Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By MacIntosh
#930759

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty cổ phần Tuấn Lâm





MỤC LỤC

 Lời mở đầu 2

Phần I ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TUẤN LÂM 4

I. Đặc điểm chung về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Tuấn Lâm. 4

1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 4

2 Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý 10

II Đặc điểm tổ chức Công tác kế toán ở công ty Cổ Phần Tuấn Lâm 13

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 14

2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán: 15

3 Công tác lập báo cáo kế toán 17

4 Hệ thống tài khoản kế toán công ty đang áp dụng 17

Phần II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CP TUẤN LÂM. 19

I Kế toán chi phí sản xuất 19

1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp CPSX tại công ty. 19

2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất 20

2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 26

2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 31

2.4 Chi phí sản xuất chung 35

2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất cuối tháng, quý của công trình 39

II Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Tuấn Lâm. 41

1 Đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty Cổ phần Tuấn Lâm 41

2 Tính giá thành công trình ở Công ty Cổ phần Tuấn Lâm 44

2.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 44

2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tuấn Lâm. 46

Phần III PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TUẤN LÂM 48

I Đánh giá khái quát về cách hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 48

1. Ưu điểm 48

2. Hạn chế 51

II Phương hướng hoàn thiện 53

1. Về luân chuyển chứng từ 54

2. Về tài khoản sử dụng 55

3. Về hình thức sổ: 55

4. Về hạch toán chi phí: 55

5. Về tổ chức bộ máy kế toán 63

 Kết luận 65

 Danh mục tài liệu tham khảo 66

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


a công nhân trong = cơ + thời + sản + ngoài + phép
biên chế bản gian phẩm giờ lễ
Việc thanh toán lương và phụ cấp lương được thể hiện trên bảng thanh toán lương và phụ cấp của từng tổ sản xuất trong từng tháng.
Việc tính lương của các tổ đội khác cũng tiến hành như vậy. Sau đó, từ các bảng thanh toán lương và phụ cấp của các tổ đội sản xuất, kế toán tiến hành lập bảng kê chứng tiền lương để theo dõi từng công trình.
Theo mẫu Bảng kê chứng từ tiền lương tháng 10/2006 công trình . Hàng tháng, kế toán công trình đã thực hiện trích 6% ( trong đó 5% BHXH, 1%BHYT ) trên tiền lương cơ bản của công nhân trong biên chế, bắt người công nhân phải chịu. Đồng thời trích 15%BHXH, 2%BHYT trên tiền lương cơ bản của công nhân trong biên chế, trích 2%KPCĐ trên tiền lương thu nhập của công nhân trong biên chế.
Các chứng từ gốc như các bảng thanh toán khối lựơng thuê ngoài, các hựp đồng làm khóan, bảng kê chứng từ tiền lương..... của mỗi công trình gửi lên phòng kế toán công ty sẽ được đóng thành từng tập và kế toán công ty sẽ dựa vào chứng từ gốc đó tập hợp thành đối tượng để ghi vào bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH toàn công ty tháng 10/2006(bảng 5)
+ Chứng từ ban đầu: bảng chấm công, bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán lương của từng CT, HMCT, bảng phân bổ lương và bảo hiểm, các phiếu tạm ứng, phiếu nghỉ hưởng BHXH….
- Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 622 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Công ty đang sử dụng 622- Inox Hoà Bình, 622- Strongway, 622- Acecook…Tài khoản 334 khi hạch toán nhân công được chi tiết cho từng loại lao động. Ví dụ: 3341- lao động thuộc quản lý công ty, 3342- lao động thuê ngoài theo thời vụ.
Bảng 7: Trích bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH của công ty tháng 10/2006 của CT Nhà xưởng SX mỳ sợ Acecook
Ghi
nợ
TK
Đơn vị
Ghi có TK 334
Ghi có
TK 338
CN trong
biên chế
CN thuê
ngoài
Cộng
622
Lương công nhân trực tiếp
75.806.930
111.780.079
187.587.009
14.403.317
623
Lương công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công
8.580.000
8.580.000
627
Lương công nhân gián tiếp:
-Bộ máy điều hành
-Đội xây lắp số 1
-Đội xây lắp số 2
-Đội điện máy
-Đội lắp dung KC 1-2
56.828.000
18.860.000
7.201.000
10.882.000
8.902.000
10.983.000
56.828.000
18.860.000
7.201.000
10.882.000
8.902.000
10.983.000
10.797.320
642
Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
36.264.000
36.264.000
6.890.160
Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất của cả công nhân trong biên chế và công nhân ngoài biên chế của công trình Nhà xưởng sản xuất mỳ sợi Acecook tháng 10/2006 trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH của công ty trong tháng là: 187.587.009 đồng. Kế toán công ty ghi vào Sổ Nhật Ký Chung của Công ty theo định khoản:
+ Nợ TK 622 : 187.587.009
Có TK 334 : 187.587.009
+ Nợ TK 622: 14.403.317
Có TK 338: 14.403.317
Sau đó, cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Số liệu trên Nhật Ký Chung được kế toán tổng hợp chuyển ghi vào sổ cái TK 622,TK154, sổ chi tiết TK 622, TK154.
Bảng 8: Trích Sổ Nhật Ký Chung
(trang 100 - tháng 10/2006)
(Đơn vị: VNĐ)
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Nợ

Số
Ngày
PKTL06010
18/10
Phân bổ lương CNTT
622
334
187.587.009
187.587.009
PKTL06011
18/10
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho CNTT trong biên chế
621
338
14.403.317
14.403.317
PKTTH06039
31/10
Kết chuyển chi phí NCTT
154
622
201.990.326
201.990.326
Bảng 9: Trích sổ chi tiết tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
(Đơn vị: VNĐ)
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Ghi nợ TK 621
Số
Ngày
PKTL06010
18/10
Phân bổ lương công nhân trực tiếp
334
187.587.009
PKTL06011
18/10
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho CNTT trong biên chế
338
14.403.317
Tổng cộng
201.990.326
Ghi có tài khoản 622
154
201.990.326
Bảng 10: Trích sổ cái tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
năm : 2006
(Đơn vị: VNĐ)
Chứng từ
Diễn giải
Trang NKC
TKĐƯ
Số tiền
Số
Ngày
Nợ

PXK06162
18/10
Phân bổ lương công nhân trực tiếp
100
334
187.587.009
PXK06163
18/10
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho CNTT trong biên chế
100
338
14.403.317
PKTTH06039
31/10
Kết chuyển chi phí NCTT
102
154
201.990.326
2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí nhân viên trực tiếp sử dụng máy thi công, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, công cụ sản xuất dùng cho hoạt động của máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho hoạt động của máy thi công.
- Tổ chức hạch toán ban đầu:
+ Đối với máy thi công khi thuê ngoài: căn cứ vào hợp đồng thuê máy và khối lượng đã nghiệm thu, hàng tháng các đội tính ra chi phí thuê máy cho từng CT, HMCT theo từng loại máy, các đội tập hợp chứng từ gốc và chứng từ liên quan gửi lên phòng kế toán.
+ Đối với máy thi công thuộc sở hữu của Công ty: Chi phí sử dụng máy thi công gồm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời. Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm lương chính, lương phụ của công nhân trực tiếp điều khiển máy, phục vụ máy...chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Chi phí tạm thời cho máy thi công có thể phát sinh trước, sau đó sẽ phân bổ dần hay phát sinh sau nhưng phải tính trước vào CPSX trong kỳ. Mỗi loại chi phí cụ thể thuộc chi phí sử dụng máy đều có những chứng từ liên quan. Chi phí sử dụng máy thi công cho CT nào được tính thẳng cho CT đó. Đối với những máy thi công nằm chờ, hay làm chung cho nhiều CT thì chi phí được phân bổ cho từng CT liên quan theo chi phí nhân công trực tiếp.
Chứng từ ban đầu để hạch toán máy thi công là bảng xác nhận số giờ máy hoạt động, hợp đồng thuê máy, bảng phân bổ số giờ máy hoạt động cho từng CT, HMCT….
- Tài khoản sử dụng:
Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 về chế độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp, thì:
TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công sử dụng cho các doanh nghiệp xây lắp.
Trong tháng 12/2006, Kế toán công ty đã tập hợp được chi phí sử dụng máy thi công của công trình Nhà xưởng sản xuất mỳ sợi Acecook,
TK 623 – lương công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công : 8.580.000 đ
TK 623 – nhiên liệu phục vụ máy thi công : 14.245.000 đ
TK 623 – chi phí KHTSCĐ phục vụ máy thi công : 1.648.450 đ
TK 623 – chi phí thuê ngoài máy thi công : 4.200.000 đ
* Chi phí khấu hao máy móc dùng cho đội công trình :
ở Công ty Cổ phần Tuấn Lâm có đội máy thi công là một trong các đội trực thuộc công ty ,với chức năng phục vụ máy thi công cho các công trình xây dựng của công ty.Hiện nay, đội được giao quản lý và sử dụng nhiều máy móc thi công của công ty với nhiều chủng loại như :
- Máy làm đất : máy ủi, máy san, máy đào đất...
- Máy xây dựng : máy trộn vữa, trộn bê tông, máy khoan bê tông...
Máy vận chuyển ngang và vận chuyển lên cao như :máy vận thăng, máy cần cẩu...
Nguyên tắc thanh toán cho đội máy thi công là dựa vào chi phí chân công, vật tư, nguyên liệu tiêu thụ, khấu hao tài sản cố định theo khối lượng thi công thực tế và dự toán do công ty lập. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định dựa vào ng...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement