Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thpttranphu_123
#930741

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện các chính sách marketing – mix ở công ty văn phòng phẩm Hồng Hà





Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA DOANH NGHIỆP.3

1.1. Tổng quan về marketing kinh doanh của doanh nghiệp.3 3

1.1.1. Một số khái niệm cốt lõi của marketing kinh doanh.3

1.1.2. Vị trí và chức năng cơ bản của marketing kinh doanh.8

1.1.3. Quá trình marketing kinh doanh của doanh nghiệp.11

1.1.4. Tư tưởng và quan điểm quản trị marketing kinh doanh.14

1.2. Phân định các chính sách marketing – mix của doanh nghiệp.15

1.2.1. Tổng quan về chính sách marketing – mix.15

1.2.1.1. Khái niệm chính sách và phân biệt với chiến lược marketing của doanh nghiệp.15

1.2.1.2. Cấu trúc chính sách marketing – mix của doanh nghiệp.16 1.2.1.3. Vai trò của chính sách marketing – mix đối với doanh nghiệp.18

1.2.2. Phân định những nội dung cơ bản của chính sách marketing – mix của doanh nghiệp.19

1.2.2.1. Chính sách sản phẩm.19

1.2.2.2. Chính sách giá.21

1.2.2.3. Chính sách phân phối.24

1.2.2.4. Chính sách xúc tiến.26

1.2.2.5. Mối quan hệ và sự phối hợp các chính sách marketing – mix của doanh nghiệp.27

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá chiến lược chính sách marketing – mix của doanh nghiệp.28

1.3.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp.28

1.3.1.1. Nhân tố môi trường vĩ mô.28

1.3.1.2. Nhân tố môi trường ngành.30

1.3.1.3. Nhân tố môi trường nội tại.31

1.3.2. Tiêu chí đánh giá.33

1.3.2.1. Có triết lý khách hàng.33

1.3.2.2. Được sắp xếp, phối hợp.33

1.3.2.3. Theo định hướng chiến lược.34

1.3.2.4. Có chiến lược tác nghiệp.35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ.36

2.1. Khái quát tổ chức và hoạt động của công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.36

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty.36

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.38

2.1.3. Nguồn lực của công ty.43

2.1.3.1. Hệ thống thông tin marketing của công ty.43

2.1.3.2. Nguồn lực tài chính.44

2.1.3.3. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ kinh doanh.44

2.1.3.4. Yếu tố nhân sự của công ty.45

2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và những vấn đề đặt ra đối với marketing của công ty.45

2.2. Phân tích thực trạng chính sách marketing – mix của công ty.47

2.2.1. Nhận dạng thị trường mục tiêu và đối thủ cạnh tranh của công ty.47

2.2.2. Thực trạng chính sách marketing – mix của công ty.49

2.2.2.1. Chính sách sản phẩm.49

2.2.2.2. Chính sách giá.51

2.2.2.3. Chính sách phân phối.52

2.2.2.4. Chính sách xúc tiến.54

2.2.2.5. Thực trạng hỗn hợp các công cụ chính sách marketing và phân tích sức cạnh tranh của công ty trên thị trường mục tiêu.57

2.3. Đánh giá chung.59

2.3.1. Ưu điểm.59

2.3.2. Nhược điểm.60

2.3.3. Nguyên nhân.61

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ.64

3.1. Định hướng phát triển của công ty đến năm 2005 và 2010.64

3.1.1. Thời cơ và thách thức đối với công ty giai đoạn tới đến năm 2005 và năm 2010.64

3.1.2. Một số dự báo thị trường và định hướng chiến lược phát triển của công ty đến năm 2005 và 2010.65

3.2. Một số đề xuất hoàn thiện các chính sách marketing – mix tại công ty văn phòng phẩm Hồng Hà.70

3.2.1. Hoàn thiện chính sách lựa chọn và định vị thị trường mục tiêu của công ty.70

3.2.2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm.75

3.2.3. Hoàn thiện chính sách giá.77

3.2.4. Hoàn thiện chính sách phân phối.81

3.2.5. Hoàn thiện chính sách xúc tiến.83

3.3. Một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách marketing – mix.85

3.3.1. Tăng cường hoạt động nghiên cứu thông tin, phân tích và dự báo marketing của công ty.85

3.3.2. Nâng cao hiệu quả của marketing quan hệ.86

3.3.3. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm.87

3.3.4. Tăng cường nguồn lực tổ chức nhân sự và ngân quỹ marketing của công ty.87

3.3.5. Kiến nghị hoàn thiện môi trường vĩ mô.88

KẾT LUẬN.90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.91

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


cán bộ công nhân viên trong công ty và khách đến làm việc tại công ty.
* Các phân xưởng: bốn phân xưởng của công ty được giao nhiệm vụ sản xuất từng mặt hàng theo đúng chức năng của sản xuất.
Các phòng ban hoạt động độc lập theo chuyên môn nhưng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả dưới sự điều hành của giám đốc và phó giám đốc công ty.
2.1.3. Nguồn lực của công ty văn phòng phẩm Hồng Hà:
2.1.3.1. Hệ thống thông tin marketing của công ty:
Hệ thống thông tin marketing của công ty tương đối hoàn chỉnh. Nó được thể hiện ở hệ thống ghi chép nội bộ, các hoạt động tình báo marketing và nghiên cứu marketing.
Hệ thống ghi chép nội bộ chính là các báo cáo về đơn đặt hàng, doanh số, giá cả, mức tồn kho hàng tháng,...Các thông tin này được các nhân viên của công ty phản ánh rất chung thực và kịp thời. Do đó, ban lãnh đạo của công ty có thể xác định được các cơ hội và các vấn đề quan trọng.
Hệ thống tình báo tiếp thị cung cấp cho công ty các biến cố xảy ra hàng ngày trên thị trường, thông qua đó công ty có thể lường trước hành động của các đối thủ cạnh tranh, một nhu cầu của khách hàng mới, hay một vấn đề nảy sinh từ đại lý. Các thông tin này được cung cấp chính là qua lực lượng bán hàng của công ty, qua các nhà phân phối, các nhà bán lẻ, các trung gian hay do công ty mua từ các nhà cung cấp thông tin. Nhưng đối với công ty văn phòng phẩm Hồng Hà thì công ty sử dụng thông tin từ lực lượng bán hàng và qua trung gian của mình là chủ yếu.
Hệ thống thông tin thị trường của công ty tương đối nhanh nhạy. Các phản ứng của thị trường khi sản phẩm của công ty tung ra bán đều được phản ánh 1 cách trung thực và kịp thời. Do đó, phòng kế hoạch của công ty luôn nắm bắt thông tin rất nhanh và lên kế hoạch rất khả thi, sát thực tế.
Hoạt động nghiên cứu marketing của công ty đã được lưu ý phát triển nhưng chưa thực sự mạnh mẽ. Đến đầu năm 2003, bộ phận marketing mới được thành lập báo hiệu một triển vọng lớn cho hoạt động nghiên cứu marketing của công ty.
2.1.3.2. Nguồn lực tài chính:
Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà là 1 doanh nghiệp nhà nước đã tồn tại rất lâu trên thị trường và đang có khả năng phát triển trong tương lai. Thêm vào đó, công ty luôn quan hệ tốt với các ngân hàng và Tổng công ty Giấy Việt Nam do đó, khả năng huy động vốn có thể coi là thế mạnh của công ty mà hầu hết các doanh nghiệp khác mong muốn.
+ Năm 2002: công ty đã được Tổng công ty giấy Việt Nam hỗ trợ giảm giá 1000 tấn giấy.
+ Công ty có giấy phép ưu đãi đầu tư: được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu miễn 100%, 2 năm tiếp theo 50%, miễn nộp tiền thuê đất 6 năm. Đây đúng là một thuận lợi lớn cho doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển trong tương lai.
+ Công ty đã thương lượng với 2 ngân hàng cho tăng hạn mức vay vốn lưu động, đảm bảo đủ, kịp vốn cho sản xuất.
Từ đó cho thấy, nguồn lực về tài chính của công ty rất thuận lợi. Công ty luôn được hỗ trợ từ nhiều nguồn khác nhau: từ phía nhà nước, vì là “ con cưng” của Tổng công ty giấy Việt Nam nên cũng được sự nâng đỡ nhất định. Các ngân hàng cũng là một nguồn cung cấp tài chính quan trọng cho công ty.
2.1.3.3. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ kinh doanh:
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đang dần được cải thiện, hiện nay công ty đang hoàn thành lắp đặt công nghệ sản xuất vở chất lượng cao mà trong tương lai đây là sản phẩm mũi nhọn, chủ lực của công ty.
Công ty đang từng bước hình thành cơ sở sản xuất tại Cầu Đuống
(gọi là cơ sở II). Tại đây Công ty bố trí các công nghệ, thiết bị sản xuất có độc hại, bụi bẩn, tiếng ồn, các sản phẩm cần có mặt bằng rộng rãi, kho tàng nhiều...Công ty vừa thực hiện công tác di chuyển từ 25 Lý Thường Kiệt sang vừa đầu tư phát triển mới. Tại đây sẽ xây dựng mô hình quản lý và hạch toán riêng, tập dượt để tiến tới mô hình doanh nghiệp cổ phần hóa.
Trong quý II- 2000, Công ty đã bắt đầu triển khai di chuyển khu vực mạ điện, bộ phận gia công pha cắt thép, cán thép, tui đốt, tẩy rửa axít, đưa dần bộ phận sản xuất chai theo từng giai đoạn cụ thể thích hợp.
Nhìn chung, Công ty đang từng bước nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật của mình trong phạm vi tài chính cho phép để không chỉ từng bước nâng cao năng suất lao động mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.1.3.4. Yếu tố nhân sự của Công ty:
Công ty có sự phân công lao động rất rõ ràng và đang từng bước hoàn thiện hơn. Với những dây chuyền công nghệ mới Công ty đã tiến hành tuyển và đào tạo công nhân lành nghề. Hiện nay, Công ty có 410 cán bộ công nhân viên, trong đó:
Trình độ đại học, cao đẳng: 52 người.
Trình độ trung cấp: 14 người.
Công nhân bậc cao: 159 người.
Công ty luôn tạo ra bầu không khí làm việc lành mạnh như tổ chức các phong trào thi đua: tổ chức hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, các phong trào thi đua nhằm phát huy nội lực ở mỗi người, mỗi đơn vị sản xuất, ở mỗi máy móc thiết bị, thực hiện triệt để tiết kiệm tiêu hao vật tư, chi phí sản xuất góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất có lãi.
2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty trong 3 năm (2000 – 2002) được thể hiện ở Biểu Hình 2.2.
Từ bảng trên cho thấy: Trong 3 năm gần đây Công ty luôn hoàn thành xuất sắc kế hoạch đặt ra. Giá trị tổng sản lượng không ngừng tăng lên (năm 2002 tăng 55,2% so với năm 2000) làm cho doanh thu của Công ty tăng đáng kể (tăng 54,3% so với năm 2002). Sản phẩm chủ lực của Công ty là vở các loại tăng mạnh (3.440.000 cuốn) và trong năm 2003 Công ty dự định tăng tỷ trọng mặt hàng này lên chiếm khoảng 2/3 tổng sản lượng của Công ty. Đặc biệt, trong 3 năm trở lại đây đời sống của công nhân công ty đã được cải thiện khá rõ rệt. Biểu hiện ở mức thu nhập bình quân tăng dần theo từng năm.
TT
Các chỉ tiêu
chủ yếu
Đơn vị
Thực hiện
% hoàn thành
2000
2001
2002
2000
2001
2002
1
Giá trị TSL
Tr.đ
23.294
35.577
52.000
125,9
132,1
106,9
2
Tổng doanh thu
Tr.đ
26.494
37.095
58.000
116,1
114,3
105,5
Trong đó:
DT sx chính
Tr.đ
24.190
33.743
52.132
110,8
114,6
101,2
3
Nộp NS
Tr.đ
1.198
1.088
1.712
100,5
89,2
100,0
4
Sản phẩm chính:
-
Bút các loại
1000 cái
1.744
2.420
54,5
102,1
-
công cụ học sinh
1000 bộ
458
130,8
-
Vở tập
1000 cuốn
2.000
5.440
89,0
108,8
-
Chai các loại
1000 cái
4.058
4.697
73,7
86,9
5
Tổng số CNVC
Người
400
416
410
6
Thu nhập bình quân
1000 đ/
ng/tháng
998
1.100
1.300
100,4
110,0
108,3
BH 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bên cạnh đó, cũng cần kể đến những khó khăn mà Công ty đang phải đối mặt. Trước khi bước sang nền kinh tế thị trường Công ty đang trong giai đoạn làm ăn thua lỗ nhưng chính sự thay đổi trong bộ máy và sự nỗ lực của ban giám đốc mà Công ty từ nợ gần 5 tỷ nay đã trả được hơn một nửa và đang từng bước phục hồi. Mặc dù vậy, Công ty vẫn luôn phải đối mặt với những khó khăn trước mắt. Đối với vấn đề tài chính Công ty luôn phải chịu một khoản nợ do vậy mặc dù làm ăn có lãi nhưng khoản lãi đó lại phải trừ ngay vào khoản nợ nên xét chung thì ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement