Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Kwan
#930696

Download miễn phí Chuyên đề Thực trạng công tác phân tích tài chính các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam





MỤC LỤC

 Trang

Lời mở đầu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng và Phân tích tài chính các DN phục vụ công tác tín dụng 2

1.1. Tín dụng Ngân hàng 2

1.1.1. Khái niệm tín dụng và đặc trưng của quan hệ tín dụng 2

1.1.2. ý nghĩa của PTTC trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng 3

1.2. Nội dung công tác PTTC đối với DN vay vốn 4

1.2.1. Khái niệm Phân tích tài chính 4

1.2.2. Tài liệu phân tích tình hình tài chính DN 4

1.2.3. Các phương pháp được sử dụng trong PTTC 6

1.2.4. Nội dung và các chỉ tiêu PTTC 7

1.2.4.1. Đánh giá khái quát tình hình TC qua các cân bằng TC trên BCĐKT 7

1.2.4.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng 10

Chương 2: Thực trạng công tác PTTC các DN phục vụ cho hoạt động tín dụng của SGDI- NHCT VN 18

2.1. Giới thiệu chung về Sở giao dịch I 18

2.1.1. Khái quát quá trình hình thành, xây dựng và phát triển 18

2.1.2. Mô hình tổ chức 19

2.1.3. Tình hình cho vay tại SGDI 21

2.2. Thực trạng công tác PTTC các DN phục vụ hoạt động tín dụng tại SGDI 25

2.2.1. Tóm tắt quy trình cho vay và quản lý tín dụng DN của SGDI 25

2.2.2. Ví dụ PTTC DN vay vốn của SGDI - Công ty tư vấn xây dựng thủy lợi 27

2.2.3. Đánh giá công tác PTTC DN của Ngân hàng khi cho vay vốn 40

2.2.3.1. Những kết quả đạt được 40

2.2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 41

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng PTTC các DN phục vụ hoạt động tín dụng tại SGDI- NHCT VN 43

3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của SGD năm 2006 43

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng PTTC DN vay vốn 45

3.3. Kiến nghị 47

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 47

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt nam 48

3.3.3. Kiến nghị với DN 48

Kết luận 49

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


rọng
Thực hiện dịch vụ tư vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn, các dự án đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.
Thực hiện một số các nghiệp vụ khác do NHCT VN giao.
2.1.2. Mô hình tổ chức
Cơ cấu tổ chức của SGD như sau ( sơ đồ tổ chức ):
Phòng kế toán giao dịch
Phòng Tài trợ thương mại
Phòng khách hàng số 1
Phòng khách hàng số 2
Phòng khách hàng cá nhân
Ban Giám đốc
Phòng thông tin điện toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng tổng hợp tiếp thị
Phòng kế toán tài chính
Theo quyết định số 006 ngày 30/03/2004 của Hội động quản trị NHCT VN, mỗi phòng, ban tại chi nhánh đều được quy định chức năng và nhiệm vụ cụ thể.
Phòng kế toán giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch theo qui định của Nhà nước và của NHCT VN. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
Phòng tài trợ thương mại: Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thương mại tại chi nhánh theo qui định của NHCT VN.
Phòng khách hàng số 1 ( doanh nghiệp lớn ): Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT.
Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; Quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHCT; Quản lý hoạt động của các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch.
Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
Phòng tổ chức - hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và qui định của NHCT VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn Chi nhánh.
Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho qũy, quản lý quỹ tiền mặt theo qui định của NHNN & NHCT. ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
Phòng kiểm tra nội bộ: Là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nước và cơ chế quản lý của ngành.
Phòng tổng hợp tiếp thị: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng qui định của Nhà nước và của NHCT.
Trong phạm vi cho phép và với đề tài này, ta đặc biệt quan tâm tới phòng khách hàng số 2 ( Doanh nghiệp vừa và nhỏ ):
Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương.
Nhiệm vụ:
1/ Khai thác nguồn vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2/ Tiếp thị, hỗ trợ khách hàng, phối hợp với phòng Tiếp thị Tổng hợp làm công tác chăm sóc khách hàng, phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến các khách hàng.
3/ Thẩm định và xác định hạn mức tín dụng ( bao gồm: Cho vay, tài trợ thương mại, bảo lãnh, thấu chi ) cho 01 khách hàng trong phạm vi được ủy quyền của chi nhánh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng.
4/ Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh.
5/ Nắm bắt cập nhật phân tích toàn diện về thông tin khách hàng theo qui định.
6/ Quản lý các khoản vay, cho vay, bảo lãnh, quản lý tài sản đảm bảo.
7/ Theo dõi phân tích, quản lý thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vay vốn, xin bảo lãnh để phục vụ công tác cho vay, bảo lãnh có hiệu quả.
8/ Báo cáo, phân tích tổng hợp kế hoạch... theo khách hàng, nhóm khách hàng theo sản phẩm dịch vụ, đề xuất định hướng đầu tư tín dụng trong từng thời kỳ.
9/ Theo dõi việc trích lập dự phòng rủi ro theo qui định.
10/ Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc trong nghiệp vụ cơ chế, chính sách và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình Giám đốc chi nhánh xem xét, giải quyết hay kiến nghị lên cấp trên giải quyết.
11/ Lưu trữ hồ sơ số liệu theo qui định
12/ Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.
13/ Làm công tác khác khi được Giám đốc giao.
2.1.3. Tình hình cho vay tại SGDI NHCT VN
Bảng số 1 Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I – NHCT VN (Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
VNĐ
Ngoại tệ quy VNĐ
Tổng số
VNĐ
Ngoại tệ quy VNĐ
Tổng số
VNĐ
Ngoại tệ quy VNĐ
Tổng số
I.Tổng dư nợ cho vay và đầu tư
2.088
3.625
3.041
899
3.940
T.đó: cho vay
1.146
351
1.497
1.706
708
2.414
1.889
899
2.788
A/ Phân theo thời hạn
T.đó: - Ngắn hạn
353
122
475
568
915
675
987
- Trung và dài hạn
766
205
971
1.138
1.499
1.214
1.801
B/ Phân theo TPKT
- Kinh tế quốc doanh
1.031
324
1.355
1.931
2.066
- Kinh tế ngoài Q.doanh
114
27
142
483
722
C/ Phân theo ngành SXKD
- Ngành công nghiệp
45
39
84
- Ngành xây dựng
5
3
8
- Ngành GTVT
638
314
952
- Ngành thương nghiệp vật tư
254
167
421
- Ngành khác
D/Chất lượng tín dụng
- Dư nợ trong hạn
1.114
325
1.439
1.707
707,4
2.404,4
2.780,8
- Dư nợ quá hạn
32
26
58
8,4
1,2
9,6
7,2
Trong đó: + KTQD
30
15
45
+KTNQD
2
11
13
E/ Chỉ tiêu hiệu quả
-Tổng doanh số cho vay
1.520
936
2.456
5.640
4.799
-Tổng doanh số thu nợ
1.618.726
598.860
2.218
5.582
4.247
-Du nợ bình quân
Sở giao dịch I, NHCT VN (2005), Báo cáo tổng kết
1.475
2.472
2.780
bảng số 2
Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I – NHCT VN
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
Tổng số
Tỷ trọng(%)
Tổng số
Tỷ trọng(%)
Tổng số
Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn huy động
15.158
14.026
16.071
I. Phân theo đối tượng
1. Tiền gửi DN
10.981
72,4
9.918
70,7
10.399
64,7
1.1: - VNĐ
-Ngoại tệ quy VNĐ
10.910
71
99,3
9.822
96
99
10.229
170
98,4
1,6
1.2: - Không kỳ hạn
- Có kỳ hạn
9.355
1.626
85,2
8.436
1.482
85
9.266
1.173
88,7
11,3
2. Tiền gửi dân cư
3.628
24
3.398
24,2
3.908
24,3
2.1: - VNĐ
-Ngoại tệ quy VNĐ
1.548
2.080
42,7
57,3
1.418
1.979
41
58,3
1.773
2.135
45,4
54,6
2.2: - Không kỳ hạn ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement