Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By xxx_karot_buzz_kute_xxx
#930666

Download miễn phí Đề tài Xây dựng chương trình quản lý nhân sự cho Ngân hàng Ngọc Tảo





Chương I. Cơ sở và phương pháp luận cơ bản để xây dựng chương trình quản lý nhân sự. 32

1. Khái niệm Công nghệ phần mềm. 33

2. Khái niệm phần mềm: 35

3. Vòng đời phát triển của phần mềm. 35

4. Các đặc trưng của phần mềm. 37

5. Định nghĩa về thiết kế phần mềm. 38

5.1 Thiết kế phần mềm và công nghệ phần mềm. 39

5.2 Tiến trình thiết kế. 41

5.3 Thiết kế dữ liệu. 42

5.4 Thiết kế kiến trúc. 42

5.5 Thiết kế thủ tục. 42

5.6 Các tiêu chuẩn thiết kế phần mềm. 43

5.7 Dàn bài đặc tả thiết kế . 43

6. Ngôn ngữ lập trình và lựa chọn ngôn ngữ giải bài toán. 45

6.1 Ngôn ngữ lập trình và công nghệ phần mềm. 48

6.2 Nền tảng của ngôn ngữ lập trình. 49

6.3 Các lớp ngôn ngữ lập trình. 51

6.4 Giới thiệu về Visual Basic. 52

Chương II. Tổng quan về cơ quan thực tập và lý do chọn đề tài. 55

A. Tổng quan về cơ quan. 55

1.Giới thiệu chung: 55

2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của ngân hàng thực tập: 56

3. Cơ cấu tổ chức quản lý của cơ quan 57

4. Tình hình tin học hoá: 58

B. Tổng quan đề tài nghiên cứu. 59

1. Tên đề tài và lý do chọn đề tài : 59

2. Mục tiêu của đề tài: 59

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 60

I. PHÂN TÍCH THU THẬP DỮ LIỆU 60

1. Tìm hiểu yêu cầu thực tế và yêu cầu quản lý tại cơ quan 60

2. Các thông tin đầu vào 61

3. Các thông tin đầu ra 63

II. Thiết kế hệ thống 68

1. Các ký hiệu sử dụng trong quá trình thiết kế hệ thống 68

2. Thiết kế hệ thống 69

4. Các thuật toán sử dụng trong thiết kế chương trình 76

III. THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ 81

1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ỨNG DỤNG. 81

2./ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU (CSDL) QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ 83

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ơng trình gốc có lỗi. Độ phức tạp hay hạn chế của ngôn ngữ lập trình có thể dẫn đến chương trình gốc xoắn xít đến mức khó mà kiểm thử và bảo trì. Tinh vi hơn, các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình có thể ảnh hưởng đến cách ta nghĩ, khi phổ biến các thiết kế phần mềm và cấu trúc dữ liệu có giới hạn không cần thiết. Các đặc trưng ngôn ngữ có tác động lên chất lượng và tính hiệu quả của việc dịch.
b, Các đặc trưng ngôn ngữ lập trình.
Ngôn ngữ lập trình là phương tiện để liên lạc giữa con người và máy tính. Tiến trình lập trình – sự liên lạc thông qua ngôn ngữ lập trình – là một hoạt động con người. Hiểu theo cách thông thường các đặc trưng tâm lý của một ngôn ngữ có một tác động quan trọng lên chất lượng của liên lạc. Tiến trình lập trình cũng có thể được coi như một bước trong tiến trình công nghệ phần mềm. Các đặc trưng công nghệ của ngôn ngữ có thể ảnh hưởng tới chất lượng của thiết kế chi tiết( nhớ lại rằng việc thực hành thường qui định rằng thiết kế chi tiết cần được hướng tới một ngôn ngữ lập trình riêng). Do đó, các đặc trưng kỹ thuật có thể ảnh hưởng tới mối quan tâm của cả con người và công nghệ phần mềm.
*Cách nhìn tâm lý.
Một số đặc trưng tâm lý xuất hiện như kết quả của thiết kế ngôn ngữ lập trình. Mặc dù những đặc trưng này không đo được theo bất kỳ cách thức định lượng nào nhưng thừa nhận biểu hiện của chúng trong mọi ngôn ngữ lập trình.
- Tính đồng đều chỉ ra mức độ theo đó ngôn ngữ dùng ký pháp nhất quán, áp dụng các hạn chế dường như tuỳ ý và hỗ trợ cho các ngoại lệ cú pháp và ngữ nghĩa đối với quy tắc.
- Tính mơ hồ trong ngôn ngữ lập trình được người lập trình cảm nhận. Trình biên dịch bao giờ cũng diễn giải một câu lệnh theo một cách, nhưng con người có thể hiểu câu lệnh đó theo cách khác. Tại đây có sự mơ hồ về tâm lý.
- Tính gọn gàng của ngôn ngữ lập trình là một chỉ dẫn về khối lượng thông tin hướng chương trình mà trí nhớ con người phải ghi nhớ.
- Tính cục bộ là đặc trưng toàn thái của ngôn ngữ lập trình. Tính cục bộ được làm nổi bật khi các câu lệnh có thể được tổ hợp thành các khối, khi các kết cấu có cấu trúc có thể được cài đặt trực tiếp, và khi thiết kế và chương trình gốc đều mang tính mô đun và cố kết cao độ. Một đặc trưng ngôn ngữ hỗ trợ hay khuyến khích cho xử lý biệt lệ đều vi phạm tính cục bộ này.
- Tính tuyến tính là một đặc trưng tâm lý có liên quan chặt chẽ với khái niệm bảo trì của lĩnh vực chức năng. Tức là, nhận biết con người được thuận lợi khi gặp một dãy tuyến tính các thao tác lôgíc. Những nhánh nhảy xa (và, với một mở rộng nào đó, các chu trình lớn) vi phạm tính tuyến tính của xử lý.
* Mô hình cú pháp/ ngữ nghĩa.
Shneiderman đã phát triển một mô hình cú pháp – ngữ nghĩa cho tiến trình lập trình có liên quan đến việc xem xét các bước lập trình. Khi người lập trình áp dụng các phương pháp công nghệ phần mềm( như phân tích yêu cầu, thiết kế) vốn độc lập với ngôn ngữ lập trình thì động tới vấn đề tri thức ngữ nghĩa. Tri thức ngữ nghĩa mặt khác lại là độc lập với ngôn ngữ, tập trung vào các đặc trưng của một ngôn ngữ xác định.
Về các kiểu tri thức này, tri thức ngữ nghĩa là khó thu nhận được hơn cả và đòi hỏi dùng nhiều trí tuệ. Tất cả các bước công nghệ phần mềm trước phần lập trình đều dùng rất nhiều tri thức ngữ nghĩa. Bước lập trình áp dụng tri thức cú pháp vốn là “bất kỳ và theo lệnh” được học theo kiểu vẹt. Khi học một ngôn ngữ lập trình mới tương tự nhưng không tương đương với cú pháp ngôn ngữ đó. Tuy nhiên khi học một ngôn ngữ mới các lập trình viên cần học cú pháp và ngữ nghĩa của ngôn ngữ đó.
* Một cách nhìn công nghệ.
Cách nhìn công nghệ phần mềm về các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình tập trung vào nhu cầu xác định dự án phát triển phần mềm riêng. Mặc dù vậy vẫn cần các yêu cầu riêng tư cho chương trình gốc, có thể thiết lập được một tập hợp tổng quát những đặc trưng công nghệ : (1) Dễ thiết kế để dịch chương trình, (2) Trình biên dịch hiệu quả, (3) Khả chuyển chương trình gốc, (4) Có sẵn công cụ phát triển, và (5) Dễ bảo trì.
6.1 Ngôn ngữ lập trình và công nghệ phần mềm.
Bất kể đến khuôn cảnh công nghệ phần mềm, ngôn ngữ lập trình sẽ có tác động tới việc vạch kế hoạch dự án, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, bảo trì. Nhưng vai trò của ngôn ngữ lập trình phải được giữ theo viễn cảnh. Ngôn ngữ không đưa ra các phương tiện cho việc dịch người – máy; tuy thế, chất lượng của kết quả cuối cùng có liên hệ chặt chẽ hơn với các hoạt động công nghệ phần mềm trước và sau khi lập trình.
Trong khi lập kế hoạch dự án, hiếm khi tiến hành xem xét các đặc trưng kỹ thuật của ngôn ngữ lập trình. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch cho các công cụ hỗ trợ có liên quan tới định nghĩa tài nguyên cần có, nó thể yêu cầu rằng một chương trình biên dịch chuyên dụng( và phần mềm liên kết) hay môi trường lập trình được xác định. Ước lượng về chi phí và lịch biểu có thể yêu cầu điều chỉnh đường cong học hỏi do nhân viên chưa có kinh nghiệm với một ngôn ngữ mới.
Một khi các yêu cầu phần mềm đã thiết lập thì các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình ứng cử viên trở thành quan trọng hơn. Nếu cần tới các cấu trúc dữ liệu phức tạp thì ngôn ngữ với sự hỗ trợ cho các cấu trúc dữ liệu phức tạp (như PASCAL hay một ngôn ngữ khác) nên được tính tới một cách cẩn thận. Nếu cần khả năng hiệu năng cao, thời gian thực thì ngôn ngữ được thiết kế chuyên về thời gian thực hay hiệu quả về bộ nhớ có thể được xác định.
Chất lượng của thiết kế phần mềm được thiết lập theo cách độc lập với các đặc trưng ngôn ngữ lập trình.Tuy nhiên thuộc tính ngôn ngữ đóng một vai trò trong chất lượng của thiết kế được cài đặt và ảnh hưởng ( cả có ý thức lẫn vô thức) tới cách thiết kế được xác định.
6.2 Nền tảng của ngôn ngữ lập trình.
Các đặc trưng kỹ thuật của ngôn ngữ lập trình trải rộng lên vô số chủ đề từ lý thuyết (như lý thuyết và đặc tả ngôn ngữ hình thức) tới thực chứng (như so sánh chức năng của các ngôn ngữ chuyên dụng).
a, Kiểu dữ liệu và định kiểu dữ liệu.
Ngày nay, lợi ích của ngôn ngữ lập trình được đáng giá không chỉ ở cú pháp và sự phóng khoáng của các kết cấu thủ tục của nó. Định kiểu đữ liệu, và các kiểu dữ liệu đặc biệt được ngôn ngữ lập trình hỗ trợ là khía cạnh quan trọng của chất lượng ngôn ngữ.
Pratt mô tả kiểu dữ liệu và định kiểu dữ liệu là: “... Một lớp các sự vật dữ liệu cùng với một tập các phép toán để tạo ra và thao tác trên chúng.” Một sự vật dữ liệu kế thừa một tập hợp các thuộc tính nền tảng của kiểu dữ liệu mà nó thuộc vào. Một sự vật dữ liệu có thể lấy một giá trị nằm bên trong miền giá trị hợp lệ cho kiểu dữ liệu đó và có thể bị các phép toán của kiểu dữ liệu đó thao tác.
Các kiểu dữ liệu đơn trải trên một miền rộng bao gồm các kiểu số (như số nguyên, phức, số phẩy động), ki
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement