Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By minh_handsome
#930635

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Hợp Thành





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN I: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY THHH HỢP THÀNH 5

I - KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 5

1. Quá trình hình thành và phát triển 5

2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 7

II - ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 9

1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. 9

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 13

3. Tình hình tài chính của công ty 16

III - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN. 17

1. Đặc điểm bộ máy kế toán: 17

2. Đặc điểm về tổ chức chứng từ kế toán: 21

3. Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản sử dụng trong đơn vị: 23

4. Đặc điểm sổ sách kế toán sử dụng: 25

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 27

I . ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY 27

1. Đặc điểm thành phẩm . 27

2. Phương pháp đánh giá thành phẩm nhập xuất kho trong công ty. 27

2.1 . Đối với thành phẩm nhập kho. 27

2.2. Đối với thành phẩm xuất kho. 28

II . KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 28

1 . Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm, hình thức quản lý khâu tiêu thụ sản phẩm tại công ty. 28

1.1. Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm. 28

1.2.Hình thức quản lý khâu tiêu thụ tại công ty. 29

2. Phương tiêu thụ và cách thanh toán. 29

2.1. cách tiêu thụ. 29

2.2. cách thanh toán. 31

3. Kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết qủa tiêu thụ. 31

3.1. Chứng từ sử dụng. 31

3.2. Trình tự luân chuyển chứng từ. 32

3.3. Tài khoản kế toán áp dụng. 37

3.4. Kế toán chi tiết quá trình tiêu thụ. 38

3.4.1. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng. 38

3.4.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán. 44

3.4.3. Kế toán chi phí bán hàng. 46

3.4.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 48

3.5. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ. 49

PHẦN III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ 62

THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢTIÊU THỤ 62

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 62

1. Ưu điểm: 62

2. Tồn tại. 63

II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ 65

1. Luân chuyển chứng từ. 65

2. Về phương pháp tính trị giá thành phẩm xuất bán. 67

3. Làm tốt công tác sử dụng vốn. 67

4. Về kế toán quản trị: 67

5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm. 68

KẾT LUẬN 69

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



Lương phải trả CNSX bông xuất khẩu
Lương phải trả công nhân sản xuất Mexh
Lương phải trả bộ phận hành chính
Lương phải trả bộ phận văn phòng
Lương phải trả bộ phận cơ khí và xây dựng
Lương phải trả cho cán bộ công nhân viên
Cộng
Ngày........ tháng........ năm........
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chứng từ kế toán liên quan tới chỉ tiêu TSCĐ
Bảng tính khấu hao TSCĐ là một chứng từ theo dõi chi tiết từng TSCĐ về nguyên giá và giá trị hao mòn
Bảng tính khấu hao TSCĐ
STT

Tên tài sản
Ngày tính khấu hao
Tài sản cố định đầu kỳ
Số tháng khấu hao
Giá trị khấu hao trong kỳ
Tài sản cố định cuối kỳ
Nguyên giá
Hao mòn lỹ kế
Giá trị còn lại
Nguyên giá
Hao mòn lỹ kế
Giá trị còn lại
Tổng cộng
Ngày.........tháng............năm ..........
Kế toán trưởng
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
3. Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản sử dụng trong đơn vị:
+ Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ1141/TC/CĐKT của BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, và đang triển khai áp dụng QĐ15/2006-BTC.
- Về niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty được xác định theo năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị sử dụng ghi chép: Đồng Việt Nam.
- Về phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đơn giá nguyên vật liệu, hàng hoá, thanh phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
+ Hệ thống tài khoản:
Do đặc điểm là một doanh nghiệp sản xuất, đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp:
SHTK
Tên tài khoản
SHTK
Tên tài khoản
111
112
113
131
133
136
138
139
141
142
144
151
152
153
154
155
156
157
158
159
211
212
213
214
241
244
311
315
331
333
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Phải thu khách hàng
Thuế GTGT được khấu trừ
Phải thu nội bộ
Phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Tạm ứng
Chi phí trích trước chờ phân bổ
Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Hàng mua đang đi đường
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Chi phí SX kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hoá
Hàng gửi bán
Thành phẩm kho bảo thuế
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản cố định
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản vô hình
Hao mòn tài sản cố định
Xây dựng cơ bản dở dang
Ký cược, ký quỹ dài hạn
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trả
Phải trả người bán
Thuế và các khoản thuế phải nộp Nhà nước
334
335
336
338
341
342
411
412
413
414
415
421
431
441
511
521
531
532
515
621
622
627
632
635
641
642
711
811
911
Phải trả công nhân viên
Chi phí trả trước
Phải trả nội bộ
Phải trả, phải nộp khác
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
Nguồn vốn kinh doanh
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá
Nguồn vốn đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ khen thưởng
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Doanh thu bán hàng
Chiết khấu thương mại
Hàng bán trả lại
Giảm giá hàng bán
Thu nhập hoạt động tài chính
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá vốn hàng bán
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Thu nhập hoạt động khác
Chi phí hoạt động khác
Kết quả kinh doanh
4. Đặc điểm sổ sách kế toán sử dụng:
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy trong điều kiện sử dụng phần mềm VisoftAccounting 2003 (Phần mềm được thiết kế theo hình thức Nhật ký chung).
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN MÁY
Chứng từ gốc
Màn hình giao diện
(Cập nhật chứng từ)
Kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều được lập chứng từ gốc hợp lệ. Các chứng từ gốc là cơ sở để kế toán tiến hành nhập số liệu.
* Về sổ sách kế toán:
Với hình thức kế toán máy, công ty sử dụng hệ thống sổ kế toán được lập trình sẵn trong phần mềm kế toán phù hợp với hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
Các mẫu sổ được lập trình sẵn trong máy bao gồm: Sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Cụ thể với kế toán bán hàng và công nợ phải thu có thể liệt kê các sổ sách kế toán:
Sổ nhật ký bán hàng
Sổ chi tiết công nợ của một khách hàng
Sổ chi tiết giá vốn hàng bán.
Sổ chi tiết thành phẩm
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
+ Sổ tổng hợp chữ T của một tài khoản (Giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng thành phẩm, phải thu khách hàng).
+ Sổ cái: Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng.
Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán.
Sổ cái tài khoản doanh thu bán hàng.
* Đặc điểm về hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo kế toán được sử dụng trong công ty gồm báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập vào cuối quý, năm.
Báo cáo quản trị gồm: Báo cáo quản trị về công nợ phải thu, báo cáo quản trị về công nợ phải trả.
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY
I . ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẨM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY
1. Đặc điểm thành phẩm .
Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là bông xơ Polyester (P.E)
Polyester dạng sợi thô làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất hạt nhựa .
- Bông tổng hợp dạng sợi đóng kiện (phục vụ cho sản xuất các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm ...)
- Sợi tổng hợp phục vụ cho ngành dệt may trong nước (có thể tết thành chỉ, sợi , len , ...) .
Sợi bông Polyester có đặc tính ưu việt như sau :
- Là sợi tổng hợp xốp, nhẹ, giữ nhiệt .
- Là loại nguyên liệu không gây độc hại và thích hợp để thay thế các loại nguyên liệu tự nhiên .
2. Phương pháp đánh giá thành phẩm nhập xuất kho trong công ty.
Đánh giá thành phẩm là biểu hiện giá trị thành phẩm bằng tiền theo những nguyên tắc nhất định. Có rất nhiều phương pháp tính trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ và xuất bán trong kỳ trong khi kế toán sử dụng phải quán triệt tuân thủ, nguyên tắc nhất quán tại công ty thành phẩm được đánh giá theo thực tế.
2.1 . Đối với thành phẩm nhập kho.
Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vât liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Trường hợp sản phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc gia công: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí khác như vận chuyển bốc dỡ, hao hụt ...
2.2. Đối với thành phẩm xuất kho.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong doanh nghiệp được áp dụng phương pháp gía bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế hàng = Số lượng hàng x Giá bình quân
xuất trong kỳ xuất trong kỳ gia quyền
Trị giá hàng tồn + Trị giá hàng nhập
đầu kỳ trong kho
Giá bình quân =
gia quyền Số lượng tồn + Số lượng nhập
đầu kỳ trong kỳ
II . KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
1 . Đặc điểm tiêu th...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement