Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By [email protected]
#930634

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện





MỤC LỤC

 

Mở đầu 3

Phần I: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và đánh giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 56

I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện. 56

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện . 56

1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Lắp máy và XD điện. 810

1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty. 1113

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. 1214

1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 1315

1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty 1416

Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần lắp máy và xây dựng điện 1719

I. Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện. 1719

1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện và những ảnh hưởng đến việc lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp. 1719

1.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1921

1.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 3032

1.4. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 3639

1.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 3942

II. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 4346

1.1. Tổng hợp chi phí sản xuất. 4346

2.2 Xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 4549

III. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 4549

3.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện. 4549

3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 4751

Phần II:Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 4953

I. Nhận xét đánh giá ưu, nhược điểm về tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 4953

1.1 Những ưu điểm 4953

1.2 Những mặt hạn chế 5054

II. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5155

2.1 Vai trò của kế toán XL và giá thành SP XL 5155

2.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán CPXL và giá thành SP XL 5155

2.3 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán CPXL và tính giá thành SPXL trong các DNXL 5357

2.4 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 5458

Kết luận 5963

mở đầu 3

Phần I: 5

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và đánh giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 5

I. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện. 5

1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện . 5

1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Lắp máy và XD điện. 9

1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty. 12

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. 13

1.5 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 14

1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty 15

PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN. 18

I. Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện. 18

1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện và những ảnh hưởng đến việc lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp. 18

1.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

1.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 30

1.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 36

1.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 39

II. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 43

1.1. Tổng hợp chi phí sản xuất. 43

III. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 47

3.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện. 47

3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 49

Phần II: 51

Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí 51

sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại 51

Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 51

I. Nhận xét đánh giá ưu, nhược điểm về tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 51

1.1 Những ưu điểm 51

1.2 Những mặt hạn chế 52

II. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm xây lắp 53

2.1 Vai trò của kế toán XL và giá thành SP XL 53

2.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán CPXL và giá thành SP XL 53

2.3 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán CPXL và tính giá thành SPXL trong các DNXL 55

2.4 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện 55

Kết luận 60

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


o giai đoạn quy ước tuỳ từng trường hợp vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp. Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
-Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài: Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong xây dựng cơ bản vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do đó trong quá trình thi công cần thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng công trình.
- Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công. Vì đặc điểm này nên khi chọn địa điểm để thi công công trình thì phải điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Một công trình xây dựng cơ bản khi hoàn thành, điều đó có nghĩa là công nhân xây dựng không còn việc phải làm ở đó nữa, phải chuyển đến thi công ở một công trình khác. Do đó sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy thi công. Và cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ - nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí khi di dời.
- Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ. Vì vật khi điều kiện thời tiết thuận lợi phải biết quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ, ngược lại khi điều kiện thời tiết kém thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công thì cần có các kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
Với những đặc điểm trên của ngành xây lắp , việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng có những khác biệt so với các ngành sản xuất công nghiệp khác. Điều đó có ảnh hưởng ít nhiều tới công tác kế toán của những người hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện đã thực hiện phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này các khoản chi phí có mục đích, công dụng giống nhau được xếp cùng vào một khoản chi phí, không cần xét đến chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất xây lắp được phân chia thành các khoản mục sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung và các chi phí bù đắp thiệt hại trong sản xuất, xây lắp. Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện nói riêng thường là công trình hay hạng mục công trình hay các giai đoạn công việc của hạng mục công trình. Và đây chính là đối tượng của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện.
1.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào việc sản xuất và thi công các công trình – hạng mục công trình. Trong ngành XDCB nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Tại Công ty trong năm 2005 vừa qua, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm gần 80% tổng chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. Việc chiếm tỷ trọng cho thấy cần hạch toán đúng, đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tránh thất thoát, đảm bảo tính chính xác giá thành công trình, cũng như hiệu quả tổ chức quản lý vật liệu đối với từng CT, HMCT.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty bao gồm:
- Chi phí NVL chính: Cột bê tông, dây điện, sứ, xi măng, sắt, thép,...
- Chi phí NVL phụ: Cọc tre, que hàn, đinh,...
Trình tự kế toán CP nguyên vật liệu trực tiếp được biểu hiện qua:
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 621
TK 152
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp sản xuất
Trị giá NVL chưa sử dụng
TK 111, 112, 141, 331... hết và phế liệu thu hồi
Trị giá NVL mua ngoài dùng
trực tiếp sản xuất không qua kho
TK 154
TK 133
VAT đầu vào Cuối kỳ kết chuyển chi phí
TK 151, 411 NVL đã dùng vào sản xuất
Trị giá NVL trên đường
đã về, được cấp
Xuất phát từ cơ chế giao khoán mà DN áp dụng, sau khi ký kết được các hợp đồng XL DN sẽ tiến hành giao khoán cho các đội. Các đội tự tổ chức cung ứng vật tư, nhân lực để thi công CT. Trường hợp các đội không tự đảm bảo được nguồn vật tư thì yêu cầu Công ty cung cấp. Vì vậy nguồn vật tư cho đội XL thi công CT chủ yếu là nguồn vật liệu mua ngoài và đa phần mua về là xuất thẳng để thi công CT chứ không qua kho. Tuy nhiên phòng vật tư vẫn phải lập đủ phiếu xuất kho, phiếu nhập kho để làm cơ sở theo dõi nguồn vật tư.
Biểu : Hợp đồng xây lắp
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG XÂY LẮP
Công trình: Đường dây 220 kV Yên Bái Lào Cai
Hợp đồng số: 220 ĐLI/ĐSL- HĐXL ngày 27 tháng 01 năm 2005
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT ngày 29 tháng 9 năm 1989 và nghị định số 17/HĐBT ngày 16 tháng 1 năm 1990 của hội đồng bộ trưởng( nay là Chính phủ)
- Căn cứ quyết định số 28890 EVN/QĐ- ĐLI- 2 ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Công ty điện lực I về chỉ định thầu xây lắp công trình: Đường dây 220kV Yên Bái Lào Cai.
- Căn cứ yêu cầu xây dựng công trình: Đường dây 220kV Yên Bái Lào Cai.
Hôm nay, ngày 27 tháng 01 năm 2005 tại Ban quản lý dự án lưới điện.
Chúng tui gồm có
Bên A ( thay mặt chủ đầu tư): Ban quản lý dự án lưới điện - Công ty điẹn lực I
Người đại diện: Ông Hoàng Trọng Tấn
Bên B (đơn vị xây lắp): Công ty CP Lắp máy và Xây dựng điện
Người đại diện: Ông Phạm Ngọc Hà
Hai bên cùng bàn bạc thống nhất
Điều 1: Phạm vi công việc
Điều 2: Địa điểm xây dựng, thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ thi công công trình
- Địa điểm xây dựng: Thị trấn Phố Lu thị xã Lào Cai
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 180 ngày ( không kể ngày lễ, tết và các trường hợp bất khả kháng được bên B chấp nhận )
- Ngày khởi công: Ngày 27 tháng 01 năm 2005
- Ngày hoàn thành: Ngày 31 tháng 12 năm 2005
Điều 3: Giá trị hợp đồng
Giá trị hợp đồng là: 994.400.000 VNĐ ( giá trị xây lắp + thiết bị được duyệt )
Giá trị chính thứ sẽ chuẩn xác khi quyết toán công trình
Điều 4: . . .
Đại diện bên A Đại diện bên B
Biểu : Hoá đơn GTGT
Mẫu hoá đơn GTGT theo chứng từ số 1880 ngày 01 tháng 12 năm 2005
Hoá đơn giá trị gia tăng
Liên 2 ( giao khách hàng)
Ngày 01 tháng 12 năm 2005
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH kinh doanh thép - Hà Nội
Địa chỉ: Cửa hàng số 1 - 102 Đường Láng HN
Điện thoại: ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement