Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By tieu_lienvnn
#929876

Download miễn phí Báo cáo Thực tập tại Nhà máy xi măng Hà Tu





MỤC LỤC

Chương I 1

I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó đối với công tác kế hoạch hóa nhân lực 1

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy xi măng Hà Tu 1

1.1.1 Mặt bằng doanh nghiệp 1

1.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà máy 1

Nguồn:Phòng TC-HC của nhà máy xi măng Hà Tu 3

1.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 3

1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy xi măng Hà Tu 4

1.1.5 Nhân lực của doanh nghiệp 6

Nguồn: Phòng TC-HC nhà máy xi măng Hà Tu 7

1.1.6 Đặc điểm về nguyên vật liệu và kết quả kinh doanh của công ty 7

Nguồn: Phòng Kế toán - vật tư 8

1.2. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác KHHNNL tại Nhà máy xi măng Hà Tu 9

1.2.1 Thuận lợi 9

1.2.2 Khó khăn 9

1.2.3 Thách thức 10

II. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch nhân lực ở Nhà máy xi măng Hà Tu 11

2.1 Tình hình lập kế hoạch nhân lực của Nhà máy trong thời gian qua 11

2.1.1 Trình tự lập kế hoạch nhân lực tại Nhà máy xi măng Hà Tu 11

2.1.1.1.Phân tích công việc 12

2.1.1.2 Đánh giá thực hiện công việc 13

2.1.2 Dự đoán cầu nhân lực 13

2.1.2.1 Lao động ở các phòng chức năng 14

2.1.2.2 Lao động tại phân xưởng sản xuất 14

2.1.3 Dự đoán cung nhân lực 14

2.1.3.1 Dự đoán cung nhân lực trong nội bộ Nhà máy 14

2.1.3.2 Nguồn bên ngoài Nhà máy 14

2.1.4 Cân bằng cung - cầu ở Nhà máy xi măng Hà Tu 14

2.2 Nhận xét công tác lập kế hoạch nhân lực của Nhà máy trong thời gian qua 14

2.2.1 Ưu điểm 14

2.2.2 Nhược điểm 14

Chương II 14

I. Kế hoạch nhân lực năm 2007 14

1.1 Dự đoán cầu nhân lực 14

1.1.1. Phân tích công việc 14

1.1.2 Đánh giá thực hiện công việc 14

1.1.3 Định mức lao động 14

1.1.4. Xác định cầu nhân lực trong kỳ kế hoạch 14

1.2 Dự đoán cung nhân lực năm 2007 14

1.2.1 Nguồn cung từ trong nhà máy 14

1.2.2 Cung từ ngoài thị trường lao động 14

1.3 Cân bằng cung cầu 14

II. Tính khả thi 14

2.1 Chủ quan từ Nhà máy 14

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ẳng
Trung
học
CNKT
LĐPT
1
Trưởng phòng
1
1
2
Phó phòng
1
1
3
Cán bộ CĐ-AT
2
1
1
4
KT Công nghệ
3
2
1
5
KT khống chế
8
1
7
6
KT cơ lý hóa
4
2
1
1
Tổng số LĐ
19
4
4
3
8
0
Nguồn: Phòng TC- HC Nhà máy xi măng Hà Tu
- Phòng Tổ chức-Hành chính: Có nhiêm vụ tổ chức điều động, sắp xếp nhân lực cho toàn Nhà máy, nghiên cứu tham mưu việc đề bạt bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, giám sát thực hiện nội quy, quy chế, chế độ chính sách đối với người lao động, đánh giá nhân sự hàng năm đề nghị khen thưởng, kỷ luật, tăng lương. Ngoài ra bộ phận này còn có chức năng nhiệm vụ mua sắm trang thiết bị, công cụ hành chính cho các bộ phận thuộc Nhà máy.
Bảng 9. Lao động của phòng TC-HC quý 1 năm 2006
STT
Chức danh
công việc
Định biên lao động
Đại
Học
Cao
Đẳng
Trung học
CNKT
LĐPT
1
Trưởng phòng
1
1
2
Nhân viên + tạp vụ
3
2
1
3
Đời sống
6
1
1
4
4
Bảo vệ
7
1
6
5
Vệ sinh MT
4
4
Tổng LĐ
21
1
4
2
14
Nguồn: Phòng TC- HC Nhà máy xi măng Hà Tu
- Phòng kế toán_ vật tư
Có nhiệm vụ lập và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy tổ chức tiến độ sản xuất, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, cung ứng vật tư cho sản xuất theo đúng tiến độ.
Bảng 10. Lao động của phòng Kế toán- vật tư
STT
Chức danh
công việc
Định biên lao động
Đại Học
Cao
Đẳng
Trung học
CNKT
LĐPT
1
Trưởng phòng
1
1
2
NVKT-VT-Thủ kho
6
1
5
Tổng LĐ
7
1
6
Nguồn: Phòng TC- HC Nhà máy xi măng Hà Tu
Trách nhiệm chung của các phòng chức năng là vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng khác nhằm bảo đảm cho tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành ăn khớp, đồng bộ, nhịp nhàng. Trong tình hình hiện nay, khi quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, cơ chế quản lý đã đổi mới doanh nghiệp có toàn quyền tổ chức các phòng chức năng theo hướng chuyên tinh, gọn nhẹ.
2.1.2.2 Lao động tại phân xưởng sản xuất
Phân xưởng là đơn vị sản xuất cơ bản trong doanh nghiệp. Đứng trên góc độ tổ chức quản lý mà xét thì phân xưởng là một cấp quản lý, song không thực hiện tất cả mọi chức năng như cấp doanh nghiệp. Nhà máy có hai phân xưởng chính là:
- Phân xưởng thành phẩm: Bảng 11
STT
Chức danh
công việc
Định biên lao động
Đại Học
Cao
Đẳng
Trung
học
CNKT
LĐPT
1
Quản lý PX
4
1
3
2
Nhân viên kỹ thuật
1
1
3
CNKT tổ nghiền
20
1
19
4
CNKT đóng bao
28
1
12
15
5
CNKT lái xe
3
3
6
CNKT s/chữa c/khí
4
4
7
CNKT s/chữa điện
7
1
6
Tổng số công nhân
67
2
0
3
47
15
Nguồn: Phòng TC –HC Nhà máy xi măng Hà Tu
- Phân xưởng SX Clinker: Bảng 12
STT
Chức danh
công việc
Định biên lao động
Đại Học
Cao
Đẳng
Trung
học
CNKT
LĐPT
1
Quản lý PX
4
3
1
2
Nhân viên kỹ thuật
1
1
3
CNKT tổ lò
31
1
30
4
CNKT tổ nghiền
15
1
2
12
5
CNKT tổ sấy
18
18
6
CNVH đập đá
10
2
7
CN schữa cơ điện
7
1
1
5
8
Tổng số công nhân
86
1
1
8
68
8
Nguồn: Phòng TC –HC Nhà máy xi măng Hà Tu
Theo bảng 11 và 12 cho thấy lao động ở phân xưởng chủ yếu là lao động phổ thông và trung học nhưng phải có hiểu biết về kỹ thuật. Tùy theo yêu cầu tập trung hoá quản lý, người ta có thể phân cấp cho phân xưởng ít hay nhiều chức năng. Phân xưởng là nơi sản xuất chính của Nhà máy, đóng vai trò quan trọng, có liên quan mật thiết đến chất lượng và số lượng sản phẩm đầu ra. Các phân xưởng không thực hiện các chức năng như: tuyển dụng công nhân viên, mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm, tài chính, tổ chức đời sống tập thể.
2.1.3 đoán cung nhân lực
Sau khi lập kế hoạch cầu nhân lực, ban lãnh đạo Nhà máy tiến hành đoán cung nhân lực cho thời kỳ tới. Qua quá trình đánh giá, phân tích và đoán khả năng có bao nhiêu người sẵn sàng làm việc cho Nhà máy từ đó có biện pháp thu hút, sử dụng lao động nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nhà máy đoán cung nhân lực từ hai nguồn: Cung nhân lực từ bên trong nội bộ Nhà máy và từ bên ngoài Nhà máy.
2.1.3.1 đoán cung nhân lực trong nội bộ Nhà máy
Hàng năm, phòng TC-HC lập danh sách CBCNV và thu thập thông tin về người lao động trong toàn Nhà máy. Tuy việc xác định cung nhân lực tại Nhà máy chưa được hình thành rõ ràng nhưng khi xác định kế hoạch lao động Nhà máy căn cứ vào danh sách CBCNV và các thông tin được lưu trữ trong hồ sơ, máy tính để đoán cung nhân lực trong thời kỳ tới.
Hiện nay tại Nhà máy việc đoán cung nhân lực được phân chia theo nhiều tiêu chí khác nhau như: Giới tính, độ tuổi, trình độ lành nghề, thâm niên, tình trạng sức khỏe,… và dựa trên bản danh sách CBCNV do phòng TC-HC cung cấp bao gồm các thông tin có liên quan đến bản thân mỗi cá nhân như:
- Họ và tên, giới tính
- Ngày tháng năm sinh:
- Chức vụ hiện tại:
- Biên chế, ký HĐ không thời hạn hay có thời hạn
- Trình độ: Đại học, CĐ, trung cấp, học nghề hay LĐ phổ thông
- Cấp bậc hiện tại: bậc 1,2,3,...
- Hệ số lương theo cấp bậc
- Phụ cấp (nếu có)
- Thời gian công tác
- Đoàn viên hay Đảng viên
Thông tin về người lao động hiện nay hay đã từng công tác tại Nhà máy đều được lưu trữ trong hồ sơ và trong hệ thống máy tính của Nhà máy. Qua đó có thể biết được tổng số lao động hiện có của toàn Nhà máy, số lao động của mỗi phòng ban, phân xưởng, chức vụ, giới tính, thâm niên, trình độ của từng người,...
Qua bảng giải trình biên chế tổ chức và định biên lao động hàng năm còn giúp ta biết được số lượng lao động quản lý, lao động kỹ thuật, lao động phụ trợ, lao động phòng ban, phân xưởng để Nhà máy có các chính sách tuyển dụng, đào tạo, thuyên chuyển, phân công lao động cho phù hợp. Ví dụ qua bảng giải trình biên chế và định biên lao động quý I năm 2006 được thể hiện thông qua các bảng 8,9,10,11,12 ở trên giúp ta biết được tổng số lao động hiện có tên trong Nhà máy là 202 người:
-Lao động quản lý: 9 người (2 người thuộc ban giám đốc, còn lại ở các phòng ban trong NHà máy)
-Lao động kỹ thuật: 152 người.
-Lao động phụ trợ: 42 người.
-Lao động phòng ban: 49 người.
-Lao động phân xưởng: 153 người.
So với năm 2005, lao động kỹ thuật của Nhà máy tăng thêm 5 người, lao động quản lý thêm 1 người, lao động phụ trợ và lao động phân xưởng giảm 6 người là do Nhà máy tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tay nghề, thuyên chuyển công tác CBCNV.
Như vậy tài liệu trên đã cung cấp khá đầy đủ thông tin về nguồn nhân lực trong Nhà máy, giúp ta có cái nhìn tổng quát và khá chính xác về số lượng chất lượng cũng như sự biến động về lao động trong toàn Nhà máy.
2.1.3.2 Nguồn bên ngoài Nhà máy
Cung nhân lực từ bên ngoài Nhà máy chủ yếu là từ các trường đại học, cao đẳng, trung học,… có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc.
Ngoài ra còn có một nguồn nữa mà phần lớn các doanh nghiệp thường áp dụng đó là con em, người thân của CBCNV trong doanh nghiệp. Khi Nhà máy có nhu cầu tuyển lao động đặc biệt là những công việc đòi hỏi về kỹ thuật ít như vận chuyển, đóng bao xi măng, và các việc thủ công. Nhà máy có chính sách ưu tiên đặc biệt đối với con em, người thân của CBCNV.
Nhà máy xác định thị trường lao đ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement