Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By cu_nhan_9x_tb
#929848

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA HÀ NỘI. 2

1. Khái quát chung về công ty cổ phần lilama hà Nội. 2

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 2

1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty. 3

1.3. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ. 3

1.3.1. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh. 3

1.3.2. Quy trình công nghệ. 3

1.4. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty. 4

1.5. Bộ máy quản lý. 4

1.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. 6

1.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán. 6

1.6.2. Mối quan hệ giữa bộ máy kế toán và với cấp trên và cấp dưới. 7

1.6.3. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị. 7

1.6.3.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty. 7

1.6.3.2. Hệ thống tài khoản. 8

1.6.3.3. Hệ thống chứng từ. 8

1.6.3.4. Hệ thống sổ kế toán. 8

1.6.3.5. Hệ thống báo cáo tài chính. 9

2. Thực trạng tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần LILAMA Hà nội. 10

2.1. Mục tiêu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 10

2.2. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp. 10

2.2. Nội dung cơ bản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần LILAMA Hà Nội. 11

2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. 11

2.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí. 12

2.2.3. Nội dung tổ chức hạch toán chi phí sản xuất. 13

2.2.3.1 Trình tự tổ chức hạch toán chi phí sản xuất. 13

2.2.3.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 13

2.1.3. Chi phí sản xuất chung. 36

2.1.3.1. Chi phí nhân viên. 37

2.3.4.2. Chi phí vật liệu, CCDC. 38

2.3.4.3. Chi phí khấu hao TSCĐ. 44

2.3.4.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài. 45

2.3.5. Tổng hợp chi phí sản xuất. 47

2.3.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì. 50

2.3.6. Tính giá thành sản phẩm. 51

2.3.6.1. Phương pháp tập hợp giá thành. 51

2.3.6.2. Kỳ tính giá thành. 51

3. Phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp. 52

CHƯƠNG II: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 54

1. Những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại. 54

1.1. Ưu điểm. 54

1.1.1. Về bộ máy quản lý: 54

1.1.2. Về công tác kế toán: 55

1.1.3. Phần hành kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: 56

1.2. Những hạn chế còn tồn tại. 58

2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần LILAMA Hà Nội. 61

2.1. Những điều kiện thuận lợi. 61

2.2. Một số khó khăn của công ty. 61

2.3. Một số giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần LILAMA Hà Nội. 61

2.3.1. Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 61

2.3.2. Hạch toán chi phí máy thi công. 63

2.3.3. Phân bổ chi phí sản xuất chung. 67

2.3.4. Trích khâu hao TSCĐ. 67

2.3.5. Hạch toán tiền lương phép. 68

2.3.6. Trích lập các quỹ phúc lợi. 68

2.3.7. Tăng cường công tác quản trị. 68

KẾT LUẬN 70

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g trình (hay đội trưởng) và cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, nghiệm thu bàn giao và ghi vào Hợp đồng làm khoán (Phần thực hiện).
Lương thời gian được áp dụng với bộ phận quản lý các công trình. Công thức tính lương:
Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu x nhân hệ số lương
* Đối với lao động trong biên chế của công ty: Hình thức trả lương áp dụng cả hai hình thức theo thời gian và theo sản phẩm. Khi thực hiện xâp lắp một công trình, phòng kinh tế kỹ thuật và chủ nhiệm các công trình sẽ bóc tách công việc ra làm nhiều phần và giao cho nhiều đội khac nhau. Đến hạn trả lương, kế toán công trình tiến hành trả lương trên cơ sở mức lương đã khoán cho các đội.
Bảng 9:
HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN
Số 01/10
Công trình và hạng mục công trình: Nhà máy Thép mạ màu LILAMA
Họ tên tổ trưởng: Phùng Văn Chuyên
SHĐM
Nội dung công việc, ĐKKT
Đơn vị tính
Giao khoán
Thực hiện
Kt thi công xác nhận KL, CL công việc
Kỹ thuật thi công
(Kí tên )
KL
ĐG
KL
ĐG
A
B
C
1
2
3
4
5
6
1
Xuống bông bảo ôn
Công
55
45.000
55
2.475.000
2
Dọ khu vật tư
Công
61
45.000
61
2.745.000
3
Hạ hàng TB TT HNQG
Công
128
45.000
128
5.760.000
4
Bốc bong thuỷ tinh
Công
5
45.000
5
225.000
5
Thu dọn sắt vụn và dọn kho
Công
40
45.000
40
1.800.000
6
Sắp xếp, che đậy bông thuỷ tinh
Công
8
45.000
8
360.000
7
Sơn giá, tủ tài liệu cho phòng TC KT
Công
8
45.000
8
360.000
Ngày...... tháng.......
Người nhận khoán Người giao khoán
Tổ trưởng nhận khoán kí tên Đội trưởng giao khoán kí tên
Điều kiện sản xuất thay đổi khi GK
TL bq 44.700 đ/c
Phòng KTKT Phó GĐ thi công TT đơn vị
(Kí tên, Họ và Tên) ( Kí tên, Họ và Tên) ( Kí tên, Họ và Tên)
* Đối với lao động thuê ngoài: Công ty sử dụng lao động thuê ngoài trong trường hợp lao động trong biên chế không đủ đáp ứng trong những thời điểm cao điểm. Sau khi thoả thuận về đơn giá ( Đơn giá do quy định của công ty ), chủ nhiệm công trình sẽ bàn bạc và kí kết với thay mặt tổ thuê khoán bằng hợp đồng giao khoán. Hình thức trả lương cho công nhân thuê ngoài là khoán gọn theo từng phần việc (Tức là giao cho tổ đó một khối lượng công việc nhất định, trong đó có quy định về ngày công, đơn giá, khối lượng công việc ). Khi kết thúc hợp đồng, cán bộ kỹ thuật của công ty cùng thay mặt tổ thuê khoán sẽ kiểm tra khối lượng công việc đã giao khoán, nếu không có vấn đề cần sữa chữa sẽ thanh toán lương cho người lao động, đồng thời tiến hành lập bảng thanh toán lương với lao động thuê ngoài.
Số liệu trên bảng thanh toán với công nhân thuê ngoài được sử dụng để xác định khoản chi phí nhân công không thuộc phần phải trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.
Để phân chia tiền lương cho từng lao động trong tổ, khi nhận được Hợp đồng làm khoán, tổ trưởng huy động và quản lý lao động trong tổ thông qua Bảng chấm công và chia lương. Hàng ngày tổ trưởng phải theo dõi và chấm công cho từng người trong tổ, để làm căn cứ chia lương.(Bảng số 11)
Tiền lương được chia cho từng người căn cứ vào tay nghề, cấp bậc, loại công việc thực hiện và ngày công thực tế đã được ghi trong Bảng chấm công và chia lương.
Bảng 10:
BẢNG CHẤM CÔNG VÀ CHIA LƯƠNG
Tháng 10 năm 2005
Đội công trình Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
Đội ông Bình
Số
TT
Họ và tên
Số hiệu
công
nhân
Bậc
Lương
Số ngày trong tháng (ghi theo giờ công)
...
Tổng
số
công
Số tiền
được lĩnh
1
2
3
...
14
15
16
17
18
...
29
30
31
1
Phùng Văn Chuyên

5/7
8
8
8
...
8
8
8
8
8
...
8
8
8
25
1460000
2
Nguyễn Đăng Thành

3/5
8
8
8
...
8
8
8
8
8
...
8
8
8
24
950000
3
Lê Hữu Hoạt

3/7
8
8
...
8
8
8
8
8
...
8
8
8
23
1176000
4
Trần Tuấn Hải

3/7
8
8
8
...
8
8
8
8
8
8
...
8
8
23
1176000
...
...
...
...
...
...
...
96c
4762000
Cuối mỗi tháng, chủ nhiệm công trình sẽ tập hợp các hợp đồng làm khoán gủi về phòng kế toán. Kế toán công ty sẽ tập hợp và phân loại các hợp đồng theo từng công trình, vào tờ kê chi tiết Hợp đồng làm khoán (Bảng sổ 11). Cuối quý, tiến hành tổng hợp cho cả quý. Số tổng cộng trên các Tờ kê chi tiết HĐLK được sử dụng để vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Bảng số 12). Đồng thời với việc vào Tờ kê chi tiết, kế toán lập các bảng thanh toán lương với lao động thuê ngoài ( Bảng số 13) và bảng tổng hợp lương lao động trực tiếp (Bảng số 14).
Cũng như chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, các chứng từ về chi phí nhân công trực tiếp cũng được cập nhật vào máy. Do chi phí nhân công trực tiếp không có các chứng từ cụ thể như phần NVL nên nó được cập nhật vào máy tính dưới dạng các phiếu kế toán. Các dữ liệu sau khi được cập nhật vào máy sẽ tự động chuyển vào các sổ tổng hợp: Nhật ký chung (Bảng số 15), Sổ chi tiết 622 (Bảng số 16), Sổ cái TK 622 (Bảng số 17).
Bảng 11:
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VỚI CÔNG NHÂN THUÊ NGOÀI
Công trình nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
Hạng mục công trình: Lắp đặt băng tải
Quý IV năm 2005
STT
Tổ thi công
ĐVT
Khối lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ký nhận
1
Tổ ông Trần Mạnh Hùng
Công
300
45.000
13.500.000
2.
Tổ ông Phan Mạnh Dũng
Công
250
47.500
11.875.000
...
...
..
..
Cộng
242.394.180
Bảng 12:
TỜ KÊ CHI TIẾT HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN
Công trình nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
Quý 4 năm 2005
Ngày
SH

Đơn vị nhận khoán
Số công
Thành tiền
GK
TH
GK
TH
01/10
01/10
Tổ ông Hùng – Thuê ngoài
300
300
13.500.000
13.500.000
15/10
15/10
Tổ ông Phan Dũng - Thuê ngoài
200
200
10.000.000
10.000.000
21/10
21/10
Tổ ông Hiển
350
350
14.000.000
14.000.000
29/10
29/10
Tổ ông Thành
500
500
22.500.000
22.500.000
...
...
...
Cộng
403.990.300
403.990.300
Bảng 13:
TỔNG HỢP LƯƠNG NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Công trình Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
Quý IV năm 2005
TT
Tên tổ
Tổ trưởng
LĐ thuê ngoài
Lao động trong biên chế
Tiền lương
Các khoản trích
Còn lại
1
Tổ lắp máy
Ông sáu
20.298.000
1.217.880
19.080.120
2
Tổ lao động thuê ngoài
Ông Hùng
13.500.000
3
Tổ lao động thuê ngoài
Ông P. M. Dũng
11.875.000
4.
Đội xe
Ông Sơn
4.150.000
249.000
3.901.000
...
...
...
...
...
Cộng
242.394.180
161.455.419
9.687.325
151.768.094
Bảng 14:
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Từ 01 /10 đến 31 / 10 năm 2005
Ghi nợ TK đối ứng
Đối tượng phân bổ
(Công trình)
Cộng có TK 334
KPCĐ
3382
BHXH
3383
BHYT
3384
Cộng có TK 338
Tổng cộng
TK 334
642
Lương bộ máy quản lý DN
893.206.850
893.206.850
338
Bảo hiểm XH trả thay lương
7.706.625
7.706.625
622
CP nhân công trực tiếp
2.965.262.352
2.965.262.352
1
Nhânn công trực tiếp Otis - ILAMA
54.150.800
54.150.800
2
Nhân công gang thép Thái Nguyên
466.239.100
466.239.100
3
Nhân công Nm Nhiệt điện Uông Bí
403.990.300
403.990.300
...
...
...
...
...
...
...
14
Ct TT Hội nghị Quốc gia
352.597.254
352.597.254
15
Chi phí Sản xuất chung
542.362.383
23.649.790
70.601.795
177.373.425
271.625.010
723.987.393
Tổng cộng
4.408.538.210
23.649.790
70.601.795
177.373.425
271.625.010
4.680.103.311
Bảng 15:
NHẬT KÝ CHUNG
Từ 01/ 10 đến 31/ 12/ 2005
Ngày
CT
Diễn giải
TK
ĐƯ
PS Nợ
PS Có
31/12
PKT TL
Lương CT Nhiệt điện Uông Bí đợt 2 Ô Sáu
62283
334
24.298.000
24.2980.000
31/12
PKT TL
Lương CT Nhiệt điện Uông Bí đợt 2 Ô Bình
62283
334
10.000.000
10.000.000
31/12
PKT TL
Lương CT Nhiệt điện Uông Bí HĐK số 92 Ô Dũng
6228.
334
20.867.000
20.867.000
31/12
PKT TL
Lương C...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement