Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hihi.hoatuyet
#929818

Download miễn phí Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty tự động hoá - Cơ khí - Môi truờng





MỤC LỤC

PHẦN I: ĐĂC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY AMECO . 1

1.1. Đặc điểm kinh doanh . 1

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3

1.3. Đặc điểm chế độ chính sách chế độ quản lý công ty . 7

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 7

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 7

2.2. Đặc điểm vận dụng chế, chính sách kế toán tại công ty . 9

2.2.1. Vận dụng chế độ tài khoản 10

2.2.2. Vận dụng chế độ chứng từ . 11

2.2.3. Vận dụng chế độ sổ kế toán . 12

2.2.4. Vận dụng chế độ báo cáo kế toán . 12

2.3. Tổ chức công tác kế toán trong phần hành nhập khảu hàng hoá . 13

2.3.1. Nhập khẩu trực tiếp (NKTT): 13

2.3.2. Nhập khẩu uỷ thác . 20

2.3.3. Sổ sách kế toán . 25

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY AMECO 33

3.1. Những ưu điểm trong công tác kế toán 33

3.1.1. Về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá 33

3.1.2. Về tổ chức công tác kế toán và tổ chức hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá ở công ty AMECO . 34

3.2. Những tồn tại trong công tác hạch toán kế toán . 36

3.3. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu hàng hoá . 39

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


K 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 33311: Thuế GTGGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ.
TK 33312: Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá nhập khẩu.
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu .
TK 33332: Thuế nhập khẩu
- TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
- TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 632 : Giá vốn hàng bán
- TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635 : Chi phí hoạt động tài chính
- TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
2.2.2 Vận dụng chế độ chứng từ:
Công ty áp dụng các loại chứng từ được ban hành theo Quyết định số 999- TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài Chính. Công ty thường dùng các loại chứng từ :
Đối với ngân hàng: Uỷ Nhiệm Chi
Đối với khách hàng: Phiếu Thu, Phiếu Chi, Hoá Đơn GTGT
Đối với nội bộ: Giấy Đề Nghị Tạm ứng, Giấy Thanh Toán Tạm ứng
2.2.3. Vận dụng chế độ sổ kế toán:
Tổ chức kế toán trong một doanh nghiệp cũng như công tác nhập khẩu phải gắn liền với việc nghiên cứu, vận dụng hình thức kế toán phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanh của công ty. Xuất phát từ yêu cầu đó công ty AMECO đã vận dụng hình thức nhật ký chung. Đây là hình thức sổ thích hợp với mọi loại hình, qui mô kinh doanh, thuận tiện cho việc vi tính hoá công tác kế toán. Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán của Bộ Tài chính - Kế toán, Bộ Xây Dựng. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán sẽ tiến hành tổng hợp phân loại. Chứng từ thuộc bộ phận nào thì bộ phận ấy phản ánh vào sổ sách liên quan và nhập số liệu vào chứng từ tương ứng có trong máy vi tính, máy sẽ tự xử lí số liệu và đưa ra thông tin theo yêu cầu được khai báo. Qui trình này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Hạch toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty AMECO:
Chứng từ gốc
(hoá đơn thương mại, vận đơn, thông báo thuế, giấy báo có, giấy báo nợ)
Kế toán phân loại và nhập chứng từ vào máy vi tính
Khai báo yêu cầu thông tin đầu ra cho máy vi tính
Máy vi tính xử lý thông tin và đưa ra sản phẩm
Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
111, 112, 156, 511, 632…
Báo cáo chi tiết, tổng hợp hợp đồng, công nợ
Các báo cáo tài chính
2.2.4. Vận dụng chế độ báo cáo kế toán:
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty áp dụng theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài Chính. Bao gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh. Mẫu số: B02- DN
- Bảng cân đối kế toán. Mẫu số: B01- DN
- Thuyết minh báo cáo tào chính. Mẫu số: B09- DN
- Lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số: B03- DN
Các báo cáo tài chính của công ty được lập vào cuối năm tài chính được sử dụng trong nội bộ công ty và nộp cho cục thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh.
2.3. Tổ chức công tác kế toán trong phần hành nhập khẩu hàng hoá.
Kế toán nhập khẩu hàng hoá ở công ty AMECO được thực hiện theo cả hai hình thức: Nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác.
2.3.1. Nhập khẩu trực tiếp (NKTT):
Thực chất của hoạt động NKTT là thực hiện hợp đồng mua (hợp đồng ngoại) và hợp đồng bán (hợp đồng nội). Trên cơ sở hợp đồng nội đã ký kết với khách hàng trong nước, dựa vào các thông tin về hàng hoá, thị trường nước ngoài, công ty tiến hành giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại. Hoạt động nhập khẩu của công ty diễn ra thường xuyên và là hoạt động phát triển nhất của công ty hiện nay.
Quá trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 2.3: Quá trình luân chuyển chứng từ (NKTT).
Phòng kinh doanh XNK
Giám đốc
Phòng kinh doanh XNK
Phòng kế toán
Tiến hành giao hàng
Ngân hàng bên bán, công ty
Ngân hàng
Kế toán trưởng
(1)
(2)
(3)
(7)
(4)
(6)
(5)
Chú thích:
(1): Ký hợp đồng nội, lập phương án kinh doanh.
(2): Xem xét giá cả, chi phí liên quan.
(3): Duyệt phương án.
(4): Ký hợp đồng ngoại.
(5): Chỉ đạo mở L/C.
(6): Mở L/C, gửi cho mỗi bên một bản.
(7): Nhận L/C,nếu chấp nhận.
Ngay sau khi giao hàng, bên bán gửi cho công ty một bộ chứng từ, thông thường bộ chứng từ này bao gồm:
- Hoá đơn thương mại (Commecial invoice)
- Vận đơn (Bill of lading)
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance policy)
- Phiếu đóng gói (Packing list)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng (Certificate of quantily, weight)
Bộ chứng từ này được qui định rõ về số lượng, chủng loại trong L/C. Công ty xem xét bộ chứng từ nếu chấp nhận thì báo cho ngân hàng mở L/C biết, ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đồng thời chấp nhận uỷ quyền cho công ty đi lấy hàng.
Khi nhận được giấy báo hàng về, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu mang bộ chứng từ nhập khẩu đến địa điểm nhận hàng, xuất trình cho người chuyên chở hàng hoá và làm các thủ tục về bốc dỡ kiểm nhận hàng, các thủ tục về hải quan, thuế…
Các chứng từ trong khâu này bao gồm:
+ Bảng kê tính thuế.
+ Biên bản giám định của hải quan.
+ Các chứng từ về phí vận chuyển bốc dỡ…
Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp:
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng nhập khẩu. Giá mua hàng nhập khẩu ở công ty phần lớn là giá CIF. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp công ty mua theo giá FOB. Khi nhập khẩu, công ty sử dụng tỷ giá bán ngoại tệ thực tế do ngân hàng ngoại thương công bố tại thời điểm mở L/C. Đồng thời ghi nhận doanh thu theo tỷ giá thực tế tại thời điểm khách hàng ứng trước tiền nhằm hạn chế tối đa việc điều chỉnh tỷ giá.
Nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp được công ty tiến hành như sau:
* Nếu thanh toán bằng L/C:
- Khi mua ngoại tệ để mở L/C, căn cứ giấy báo có của ngân hàngkế toán ghi bút toán: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng ngoại thương.
Nợ TK 1122
Có TK 1111, 1121.
- Khi chuyển tiền ký quĩ mở L/C, căn cứ giấy báo nợ của ngân hàng kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàngngoại thương
Nợ TK 144
Có TK 1122.
- Nếu ký quĩ toàn bộ giá trị L/C, khi chuyển tiền mua hàng, căn cứ sổ phụ của ngân hàng kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng ngoại thương.
Nợ TK 151
Có TK 144.
- Nếu ký quĩ theo tỷ lệ % đối với giá trị L/C, khi chuyển tiền mua hàng, căn cứ sổ phụ của ngân hàng kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
Nợ TK 151 : Tổng giá trị hợp đồng
Có TK 144 : Phần ký quĩ
Có TK 3311: Phần còn nợ lại chưa trả.
Hoặc: Có TK 1122: Phần trả nốt bằng TGNH.
- Khi thanh toán tiền hàng, căn cứ giấy báo nợ của ngân hàng kế toán ghi:
Nợ TK 3311 : Tỷ giá ghi nhận nợ.
Nợ/Có TK 413 : Phần chênh lệch
Có TK 1122 :Tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
* Nếu thanh toán bằng cách T/T: công ty thường trả toàn bộ giá trị hợp đồng trước khi nhận hàng.
- Khi chuyển tiền cho người bán, căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
Nợ TK 151
Có TK 1122.
- Hàng về đã làm xong thủ tục hải quan, căn cứ tờ khai hải quan kế toán ghi: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế.
Nợ TK 1561
Có TK 151.
- Nếu mua theo giá FOB, căn cứ vào phiếu chi, kế toán phản ánh cước I & F phải trả:
Nợ TK1561
Có TK 1111,1121.
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu, căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hà...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement