Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Barrett
#928886

Download miễn phí Chuyên đề Những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu chè ở Tổng công ty chè Việt Nam





MỤC LỤC

 Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ XUẤT KHẨU VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 2

I. QUAN ĐIỂM VỀ XUẤT KHẨU VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM 2

1. Xuất khẩu là gì? 2

2. Thế nào là thúc đẩy xuất khẩu 2

II. MỤC ĐÍCH CỦA XUẤT KHẨU VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM 3

III. Ý NGHĨA CỦA XUẤT KHẨU VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU 4

1. Ý nghĩa của xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới 4

2. Ý nghĩa của xuất khẩu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia 5

3. Ý nghĩa của xuất khẩu đối với doanh nghiệp 7

4. Ý nghĩa của đẩy mạnh xuất khẩu 8

IV. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU 8

1. Các nhân tố về kinh tế 8

2. Các nhân tố về khoa học và công nghệ 9

3. Các nhân tố về chính trị, xã hội quân sự 10

4. Sự hình thành các liên minh, liên kết về kinh tế, chính trị và quân sự 10

V. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU 11

1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường 11

2. Công tác tạo nguồn cho hoạt động xuất khẩu 13

3. Xây dựng kế hoạch và lập phương án giao dịch 14

4. Giao dịch đàm phán trước ký kết 14

5. Ký kết hợp đồng 15

6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 17

7. Đánh giá hiệu quả thực hiện 20

PHẦN THỨ HAI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 1999 - 2001 22

I. NGUỒN GỐC CỦA CÂY CHÈ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ VỚI ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN 22

II. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM 23

1. Quá trình hình thành Tổng Công ty chè Việt Nam 23

2. Quá trình phát triển của Tổng Công ty chè Việt Nam 25

III. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CÓ LIÊN QUAN VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM 26

1. Thị trường 26

2. Mặt hàng và số lượng đáp ứng nhu cầu sản phẩm 28

3. Chất lượng sản phẩm 29

4. Nguyên nhân chủ yếu mà doanh nghiệp đang sử dụng 30

5. Công nghệ và thiết bị máy móc 30

6. Tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ lao động 31

IV. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY 33

1. Tình hình thực hiện kế hoạch năm 1999 33

2. Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2000 39

3. Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2001 45

V. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY 50

1. Tổng quan thị trường chè thế giới 50

2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Tổng Công ty chè Việt Nam 54

VI. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XUẤT KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY 61

1. Những ưu điểm 61

2. Những tồn tại 63

3. Nguyên nhân của những tồn tại 64

PHẦN THỨ BA: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ Ở TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 66

I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHÈ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI (2001 - 2010) 66

1. Phát triển với điều kiện thích hợp 66

2. Xác định nhu cầu và khả năng tiêu thụ 67

3. Mục tiêu chung 68

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ Ở TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM 69

1. Giải pháp về thị trường 69

2. Giải pháp về chất lượng sản phẩm 72

3. Đa dạng hoá sản phẩm 76

4. Giải pháp về hiện đại hoá thiết bị và công nghệ chế biến chè 79

5. Giải pháp về chính sách Marketing xuất khẩu 83

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



Thực hiện
So sánh %
1
2
2/1
1. Giá trị tổng sản lượng
Tr.Đ
376190
400780
106.54%
2. Sản phẩm nông nghiệp
a. Chè búp tươi tự sản xuất
Tấn
42000
42740
101.76%
b. Diện tích chè tổng số
Ha
5778.56
5772
99.89%
c. Năng suất chè
Tấn/ha
7.68
7.88
102.60%
3. Sản phẩm công nghiệp
a. Chè tổng số
Tấn
21000
22157
105.51%
b. Sản phẩm cơ khí
Sp
350
423
120.86%
4. Nguyên liệu thu mua
- Chè búp tươi
Tấn
40000
41876
104.69%
- Chè búp khô
Tấn
4600
2984
64.87%
5. Doanh thu tổng số
Tr.Đ
897431
916562
102.13%
6. Lợi nhuận
Tr.Đ
20000
23731
118.66%
Tổng công ty chè Việt nam đã quán triệt tinh thần: “ Chất lượng là trên hết”, “Chất lượng là sự sống còn của nghành chè”, đến tất cả mọi thành viên trong hiệp hội chè Việt Nam và trong toàn tổng công ty. Từ khâu xây dựnh kế hoạch đến chỉ đạo thực hiện, các đơn vị đã chú trọng đến nguyên liệu, việc thu hái chè tươi tự sản xuất có chất lượng cao được hướng dẫn đến từng hộ gia đình. tổng công ty đã chỉ đạo đến từng đơn vị kiên quyết không thu mua các loại chè kém chất lượng, hạn chế các đơn vị mua chè đen sơ chế của các xưởng chế biến thiết bị không đồng bộ và không đủ tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm. Mặt khác tổng công ty đã tìm mọi biện pháp tiết kiệm các chi phí trong quản lý và xuất nhập khẩu để tạo điều kiện cho các đơn vị giữ giá thu mua chè không giảm so với năm 1999 mặc dù giá xuát khẩu giảm xuống 4%. Bên cạnh đó ngay từ đầu năm Tổng công ty đã quy định giá thu mua chè tươi không thấp hơn 1950 đồng/kg tạo điều kiện cho những người trồng chè yên tâm sản xuất tích cực, tự giác đầu tư cho vườn chè của mình.
Tình hình các mặt hoạt động của Tổng công ty trong năm 2000 như sau:
2.1. Về sản xuất nông nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của nguyên liệu chè búp tươi đối với kết quả sản xuất kinh doanh của nghành chè, Tổng công ty luôn tập trung chỉ đạo điều hành khâu sản xuất nông nghiệp. Ngay từ cuối vụ chè năm 1999 tất cả các vườn chè đã được đầu tư chăm sóc qua đúng đến yêu cầu kỹ thuật. Khâu đốn chè đã được thực hiện đúng quy trình kỹ thuật. Một số đơn vị đã triển khai áp dụng kỹ thuật canh tác mới và đã cho kết quả tốt như : Đào rãnh thoát nước nhằm chống úng cho vườn chè trong mùa mưa và chánh sói mòn cho đất, bón vôi cải tạo đất và xác định NPK thích hợp.
Về giống chè: Thông qua các chương trình hợp tác, liên doanh với nước ngoài, hiện nay tổng công ty đã thu thập được hơn 30 giống chè nhập ngoại mà không phải bỏ vốn nhập khẩu, qua thực tế kiểm nghiệm đã có 7 giống chè nhập từ ấn Độ, Đài loan, Trung quốc và Nhật bản có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện của nước ta và có thể nhân ra diện rộng.
Trong năm 2000, thực hiện chương trình 2 triệu hom giống chè, Tổng công ty đã nhập khẩu được 1400000 cây chè giống gồm 9 loại được nhập từ Trung quốc và tiếp tục nhập thêm 600000 cây gồm 3 giống của Srilanka, Indonesia, như vậy chương trình này sẽ hoàn tất trong năm 2000. riêng chương trình giống chè Nhật bản nhập cho 120 ha ở Mộc Châu, Sông Cầu đã thực hiện nhập được 155000 cành(11 loại giống) để ngắt ươm 620000 hom giống.
Tổng công ty đã thí điểm hái máy vào 2 công ty Mộc Châu và Sông Cầu và việc hái chè bằng máy bước đầu đã thu được kết quả tốt: Chè phát triển tốt mặt tán đều đẹp. Tuy nhiên do yêu cầu về chất lượng sản phẩm chè nên các nhà máy chế biến theo công nghệ OTD vẫn phải hái bằng tay là chủ yếu.
Kết quả toàn Tổng công ty đã sản xuất được 42000 tấn chè búp tươi, năng suất bình quân đạt 7,68 tấn/ ha. Trồng mới thêm được 172 ha chè trên đất do công ty trực tiếp quản lý.
2.2. Về công nghệ chế biến
Trong nền kinh tế thị trường thì chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Điều đó lại được thể hiện đặc biệt rõ nét khi tình hình giá cả thị trường giảm sút. Năm 1999 và năm 2000 vấn đề chất lượng sản phẩm được đặt ra hàng đầu cho doanh nghiệp chè. Ngay từ đầu năm Tổng công ty đã thông báo cho mọi đơn vị thành viên đặt chỉ tiêu sản xuất sản phẩm chè cấp cao không dưới 70%. Do vậy, các đơn vị đã tiến hành đồng bộ các giải pháp để nâng cao tỷ lệ mặt hàng chè cấp cao. Phần lớn máy móc thiết bị chế biến ngay từ đầu năm đã được cải tiến để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm. Tại tất cả các đơn vị thành viên, công nhân chế biến đã được hướng dẫn lại quy trình đẻ nâng cao chất lượng chè thành phẩm. Những nhà máy mới được đưa vào sản xuất, công nhân chưa có kinh nghiệm, thì Tổng công ty đã cử các chuyên gia đến hướng dẫn cụ thể, giúp đơn vị tìm các giải pháp tối ưu trong mọi công đoạn chế biến. Trong khâu thu mua nguyên liệu để chế biến, các đơn vị đã chú ý đến tình hình thuốc sâu trên lá chè, kiên quyết không mua chè tươi bị nghi là có thuốc cấm nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc sâu trong sản phẩm.
Nhờ áp dụng những đổi mới trong sản xuất như thay thế đốt bằng than cám sang đốt bằng than cục để không những vừa tiết kiệm chi phí vận chuyển và chi phí đốt lò mà còn giảm được 30% chi phí cho than. Tổng công ty đã chỉ đạo cho công ty cơ khí chè chế tạo thành công: Hệ thống motoray cho khâu héo và tiếp liệu máy vò, hệ thống hút tạp chất sắt và hệ thống gạt phẳng chè trong máy sấy theo các thiết bị tiên tiến của ấn Độ… Nhờ những cải tiến trên đã làm tăng năng suất lao động, tránh hiện tượng chè bị lạc cánh, không bị khê khét, loại trừ tạp chất… Những thành công này góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
Kết quả Tổng công ty sản xuất được 22.500 tấn chè thành phẩm (tăng 17,92% so với năm 1999). Đặc biệt là chất lượng chè xuất khẩu của Tổng công ty đã được nâng lên rõ rệt. Chè nội tiêu năm 2000 tuy chỉ tăng 2,4% về số lượng nhưng chất lượng và chủng loại chè được cải thiện rất nhiều, đã đưa ra thêm 12 mặt hàng mới chất lượng cao, đặc biệt là sản xuất thêm 5 mặt hàng chè hoà tan là Gừng, Chanh, Dâu, Táo, Cam, dự kiến tiêu thụ khoảng 2000 kg trong cuối năm.
2.3. Về công tác thị trường.
Thị trường xuất khẩu: Năm 2000 Tổng công ty xuất khẩu 24000 tấn chè tăng 11,45% so với 1999 và một số nông sản khác, đạt kim nghạch 32 triệu USD. Mặc dù năm 2000 vẫn là năm khó khăn đối với nghành chè thế giới, giá chè thế giới vẫn ở mức thấp và có xu hướng tiếp tục giảm, nhưng nhờ các biện pháp nâng cao chất lượng và làm tốt công tác tiếp thị nên giá chè xuất khẩu của Tổng công ty chỉ giảm 4% so với năm 1999. Đây là một thành tích đáng kể của công tác thị trường. Đối với các thị trường khác như: Nga, các nước Đông Âu, Trung Cận Đông, Pakistan, mặc dù tình hình thị trường chung của thế giới khó khăn như vậy nhưng Tổng công ty vẫn duy trì và giữ vững được thị phần của mình mặc dù giá có giảm sút. Chủ trương của Tổng công ty là vẫn giữ vững uy tín với các bạn hàng đã có và mở thêm các bạn hàng mới- đây là một vấn đề cấp thiết và rất khó khăn trong tình hình thị trường hiện nay- nhưng Tổng công ty đã phối hợp nhiều biện pháp kể cả việc phát triển các mối quan hệ thông qua các chương trình hợp tác liên doanh. Thông qua các chương tr
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement