Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By i_love_my_friends66
#928866

Download miễn phí Chuyên đề Phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công ty nhà nước trong công nghiệp





Trong điều kiện ngày nay, sự phát triển như vũ bão của tiến bộ khoa học – công nghệ đã làm nảy sinh ngày càng nhiều nhu cầu, khả năng sản xuất mới, chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, quá trình tập trung và tích tụ vốn sản xuất được đẩy mạn, sự cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng diễn ra gay gắt Để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp kể cả tổng công ty nhà nước đều phải có khả năng thích ứng cao với sự biến động của môi trường kinh doanh, không ngừng đổi mới công nghệ, kết hợp một cách hợp lý giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản xuất kinh doanh. Có như vậy mới có thể hoạt động hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay.

Trên thực tế hiện nay, các tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90 và Tổng công ty 91 đã hết sức chú trọng đến vấn đề đổi mới công nghệ và họ có đủ điều kiện để áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hời kỳ. Theo đó mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằm vào việc thực hiện các mục tiêu cụ thể của chiến lược kinh doanh. Chiến lược kinh doanh là sản phẩm của sáng tạo, của khoa học và nghệ thuật quản lý. Nó quyết định sự thắng lợi của các Tổng công ty trong cạnh tranh.
2.3.Tập trung nghiên cứu thị trường nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Thường xuyên bám sát thị trường; làm tốt công tác khảo sát, dự báo thị trường để kịp thời đề ra các giải pháp sản xuất – kinh doanh.
Phân công và hợp tác chặt chẽ giữa các đơn vị trong hệ thống ngành, đồng thời xây dựng mối quan hệ thường xuyên với các bạn hàng truyền thống là cơ sở vững chắc để tạo môi trường kinh ổn định, lành mạnh, bảo đảm hoạt động đạt hiệu quả cao hơn.
Tăng cường khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh thông qua định hướng chiến lược Marketing của doanh nghiệp : Thực tế hoạt động kinh doanh của các Tổng công ty nhà nước trong những năm đầu đổi mới cho thấy: nhiều Tổng công ty chưa nhận thức đầy đủ và coi hệ thống lý thuyết Marketing như là một công cụ để thích nghi với môi trường kinh doanh mới, vì vậy các Tổng công ty này thường lúng túng, bị động trước những thay đổi cảu thị trường và khách hàng. Do vậy trong thời gian sau đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các Tổng công ty nhà nước đã tổ chức thực hiện tốt ba chiến lược, đó là: chiến lược hướng tới khách hàng, chiến lược cạnh tranh, chiến lược thích nghi thông qua tiến bộ khoa học kỹ thuật. Trong đó chiến lược hướng tới khách hàng được coi là cơ sở của mọi chiến lược. Bởi vì nếu doanh nghiệp không nắm bắt được một cách khách quan nhu cầu đích thực của khách hàng thì nó không thể tồn tại được. Ngoài ra để thành công các Tổng công ty đã hình thành được những chiến lược mang đến cho Tổng công ty lợi thế chiến lược phát triển nhất so với đối thủ cạnh tranh. Nhiệm vụ của chiến lược này là đưa Tổng công ty đến một vị trí cạnh tranh cao hơn so với trước đó.
2.4.Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp cho phù hợp với cơ chế thị trường và với pháp luật Nhà nước.
Việc hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp cho phù hợp với cơ chế thị trường và với pháp luật Nhà nước không phải chỉ là sự hợp nhất một vài bộ phận hay cắt bỏ một vài bộ phận. Vấn đề trọng tâm đặt ra khi hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vấn đề tổ chức sắp xếp lại các nguồn lực như thế nào để có thể sử dụng các nguồn lực có hạn một cách có hiệu quả nhất, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra. Việc hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp nhằm tạo ra một tổ chức năng động, hiệu quả, nhậy cảm và có tính thích nghi cao với môi trường kinh doanh, tạo ra một cơ chế quản lý đảm bảo nhịp nhàng, đồng bộ trong các hoạt động, phát huy cao độ tính tự chủ và những tài năng sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận và của mỗi doanh nghiệp thành viên trong việc xử lý các tình huống kinh doanh. Quá trình hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp đã tránh được tình trạng tùy tiện hay thụ động trong việc tiến hành sửa đổi cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý mà đã được tiến hành theo trình tự như sau:
Nhận thức Nhận thức Tổ chức Kiểm
sự cần những thực tra
thiết phải cản trở đối hiện sự đánh
thay đổi với sự thay đổi giá
thay đổi
2.5.Tăng quy mô vốn doanh nghiệp và có biện pháp thiết thực trong việc đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt việc tăng quy mô vốn chủ yếu do vốn góp trong doanh nghiệp.
Để khắc phục tình trạng thiếu vốn trong họt động sản xuất kinh doanh, các Tổng công ty nhà nước đã thực hiện một số giải pháp về vốn như sau:
một là, thực hiện chính sách cổ phần hóa, với biện pháp này các Tổng công ty đã huy động được nguồn vốn đầu tư tiềm tàng mà vẫn duy trì được sự quản lý của Nhà nước ở mức độ cần thiết. Một số Tổng công ty đã thu được kết quả to lớn qua quá trình cổ phần hóa một số đơn vị trực thuộc và rút kinh nghiệm để tiếp tục cổ phần hóa một số đơn vị thành viên khác.
Hai là, đa dạng hóa các kênh tài chính và giải phóng nguồn vốn bên trong Tổng công ty. Các Tổng công ty đã khai thông nguồn vốn tín dụng ngân hàng tạo nên sự linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn, đơn giản hóa các quy định và thủ tục gây ách tắc cho các nguồn vốn tín dụng.
Ba là, thúc đẩy nhanh quá trình liên kết mạng lưới nội bộ. Các Tổng công ty đã khắc phục tình trạng phân tán và rời rạc, hình thành mạng lưới liên kết nội bộ Tổng công ty và giữa một số Tổng công ty để khai thác thế mạnh vốn có của từng doanh nghiệp.
3.Đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp thành viên.
3.1.Những thành tựu đạt được:
Theo thống kê cho đến năm 1998 cả nước ta có khoảng 95 Tổng công ty trong đó có khoảng 18 Tổng công ty được thành lập theo quyết định số 91TTg của chính phủ. Trong các Tổng công ty nhà nước có 1392 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập bằng 24% số doanh nghiệp hiện có. Riêng 17 Tổng công ty 91 trong năm 1999 có tới 460 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chiếm 9% tổng số doanh nghiệp hiện có. Các Tổng công ty nhà nước này đều nằm trong những ngành kinh tế quốc dân quan trọng, trong đó bộ công nghiệp có 19 Tổng công ty nhà nước (7 Tổng công ty 91 và 12 Tổng công ty 90) bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn có 18 Tổng công ty nhà nước (4 Tổng công ty 91 và 14 Tổng công ty 90) bộ giao thông vận tải có 15 Tổng công ty (trong đó có 2 Tổng công ty 91 và 13 Tổng công ty 90) bộ xây dựng có 13 Tổng công ty nhà nước (1 Tổng công ty 91 và 12 Tổng công ty 90). Nếu so với toàn bộ các doanh nghiệp Nhà nước thì Tổng công ty 91 và Tổng công ty 90 mặc dù chiếm 24% số lượng doanh nghiệp nhưng lại chiếm tỷ lệ 66% về vốn, 60% về lực lượng lao động, 69% về nộp ngân sách nhà nước. Các Tổng công ty đã thể hiện được vị trí then chốt trong nền kinh tế. Có thể ghi nhận vị trí quan trọng của 17 Tổng công ty 91 qua các con số như sau: các Tổng công ty 91 chỉ chiếm 9% số lượng doanh nghiệp nhưng lại chiếm 54,9% về vốn, 64,2% về lợi nhuận trước thuế, và 54,9% về nộp ngân sách. Từ sau khi thành lập đến nay, nhiều Tổng công ty đã nhanh chóng đi vào ổn định, khắc phục khó khăn, vươn lên đạt kết quả đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiều Tổng công ty đã phát huy được vai trò chủ lực của mình trong ngành và nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả duy trì tỷ lệ tăng trưởng tương đối cao, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức và tích cực tham gia các chính sách xã hội. Các Tổng công ty đã đạt được mức tăng trưởng được giao về giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thu nộp ngân sách lãi, lỗ, bình quân thu nhập của cán bộ công nhân viên. Kim ngạch xuất khẩu và các chỉ tiêu khác đều tăng qua các năm.
Có một số Tổng công ty ngày càng lớn mạnh, có tiềm lực phát triển, hoạt động có hiệu quả ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement