Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By pqtalone
#928426

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp in thuộc sở văn hoá thông tin Hà Tây





- Tại Xí nghiệp In, đối với bộ phận sản xuất, trả lương theo sản phẩm. Do đó tại Xí nghiệp không có chế độ thưởng rõ rệt. Mà trực tiếp tính trên sản phẩm.

- Đối với chế độ phụ cấp, tại xí nghiệp In chỉ áp dụng 2 hình thức phụ cấp đó là:

+ Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng cho các tổ trưởng của các phân xưởng sản xuất, với mức phụ cấp là : 30.000 đ/tháng.

+ Phụ cấp độc hại : tuỳ từng trường hợp vào mức độ độc hại tại từng phân xưởng mà được hưởng mức phụ cấp độc hại khác nhau. Nhằm đảm bảo sao cho bù đắp hợp lý đến từng đối tượng công nhân trong các phân xưởng.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



TK 512
Trả lương bằng sản phẩm BHXH phải trả CNV
hàng hoá
TK 333 TK 622
Tiền lương nghỉ phép
phải trả CNV
(Trường hợp không trích
TK 111, 112 trước)
TK 335
TK 338 (8) Tiền lương Trích trước
nghỉ phép tiền lương
Thanh toán Tiền lương phải trả nghỉ phép
lương lĩnh lĩnh chậm
chậm của CNV
1.4.1. Phương pháp kế toán các khoản trích theo lương.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4)
- Khấu trừ BHXH, BHYT vào lương của công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 338 (338.3, 338.4)
- Tính ra BHXH phải trả công nhân viên:
+ Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho công nhân viên, thì khi tính số BHXH phải trả cho CNV, kế toán ghi:
Nợ Tk 338 (338.3)
Có TK 334
+ Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp trên, việc chi tiêu BHXH cho CNV tại doanh nghiệp được quyết toán sau, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (138.8)
Có TK 334
Khoản BHXH phải trả trực tiếp cho CNV là khoản phải thu từ cơ quan quản lý chuyên trách.
- Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên:
Nợ TK 338 (338.2, 338.3, 338.4)
Có Tk 111, 112
- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị:
Nợ TK 338 (338.2)
Có TK 111, 112
- Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHYT, BHXH lớn hơn số phải trả, phải nộp và được cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (338.2, 338.3, 338.4)
Ta có sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương như sau:
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương
TK 111, 112 TK 338 TK 622, 627, 641, 642
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ Trích BHXH, BHYT,
cho cơ quan quản lý KPCĐ vào chi phí SX
TK 334 TK 334
BHXH phải trả CNV Khấu trừ BHXH
BHYT vào lương CNV
TK 111, 112 TK 111, 112, 138
Chi tiêu KPCĐ tại BHXH thực chi
đơn vị được quyết toán
KPCĐ được cấp bù
1.5. Sổ sách kế toán.
Để đáp ứng nhu cầu của công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu và thiết lập một hệ thống sổ sách cho phù hợp.
tuỳ từng trường hợp đặc điểm và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà lựa chọn sao cho phù hợp. Theo chế độ tài chính hiện hành, có 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái.
Mỗi một hình thức lại có các sổ kế toán đặc trưng và trình tự luân chuyển chứng từ cũng khác nhau. Sau đây, em xin trình bày hình thức ghi sổ theo Nhật ký chung
1.5.1. Hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng chi tiết số phát sinh
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, hay định kỳ
: Ghi đối chiếu
Theo hình thức này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi vào sổ Nhật ký chung, rồi ghi vào sổ cái các tài khoản, nếu doanh nghiệp có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, kế toán sẽ ghi vào các sổ chi tiết.
Trường hợp doanh nghiệp mở các sổ nhật ký đặc biệt thì kế toán phải căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt và định kỳ ghi vào sổ cái.
Cuối tháng, quý, năm, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản và lập báo cáo tài chính.
1.5.2. Hình thức Nhật ký sổ cái.
Theo hình thức này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào nhật ký sổ cái. Sau đó ghi vào sổ, thẻ kết toán chi tiết.
Cuối tháng, phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa Nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.
1.5.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sau đó, ghi vào sổ cái; các chứng từ gốc còn được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng, tính ra tổng số các nghiệp vụ kinh tế tài chính trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái. Từ đó lập bảng đối chiếu số phát sinh. Sau khi khớp đúng, số liệu trên sổ cái và sổ chi tiết sẽ được dùng để lập BCTC.
1.5.4. Hình thức Nhật ký chứng từ.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc và các bảng phân bổ, kế toán ghi vào các nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ chi tiết liên quan.
Cuối tháng, số liệu từ các Nhật ký chứng từ được dùng để ghi vào sổ cái; từ các sổ, thẻ chi tiết ghi vào bảng tổng hợp chi tiêt theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái. Số liệu tổng cộng ở sổ cái và Nhật ký chứng từ, bảng kê và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập BCTC
Chương 2
Thực trạng tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp in thuộc Sở Văn Hoá thông tin tỉnh Hà Tây
2.1_ Khái quát về tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp
2.1.1_ Quá trình hình thành và phát triển.
* Xí nghiệp In Hà Tây được thành lập năm 1948, tên gọi lúc đó là xưởng In Hồng Quang. Có trụ sở tại 8A phố Hoàng Hoa Thám-Thị xã Hà Đông. Công nghệ lúc bấy giờ rất đơn giản gồm một vài máy in Typô cũ kỹ ...
Năm 1965 được sáp nhập với xí nghiệp In Sơn Tây thành xí nghiệp in Hà Tây, cơ sở đã tương đối phát triển về số lượng công nhân, máy móc, sản phẩm in đã tăng nhanh... Thời kỳ này phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Năm 1976 sáp nhập với Xí nghiệp In Hoà Bình thành Xí nghiệp In tỉnh Hà Sơn Bình.
* Đến năm 1992, tách tỉnh Hà Sơn Bình thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình, từ đó đến nay mang tên Xí nghiệp In Hà Tây.
* Thực hiện quy chế ban hành kèm theo nghị định 338-HĐBT về thành lập và giải thể doanh nghiệp. Xí nghiệp In được UBND tỉnh Hà Tây quyết định thành lập lại theo quyết định số 570/QĐ/UB ngày 22-12-1992. Với chức năng nhiệm vụ là: In báo Hà Tây,in các loại sách tập san, biểu mẫu, tạp chí. Theo giấy phép kinh doanh số 104348 do Trọng tài kinh tế nhà nước tỉnh Hà Tây cấp ngày 8-1-1993.
* Xí nghiệp In là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập với số vốn kinh doanh khi thành lập là:
Tổng vốn kinh doanh: 243,117 triệu đồng.
Trong đó: + Vốn cố định: 176,930 triệu đồng.
+ Vốn lưu động:66,187 triệu đồng.
Theo nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách cấp: 225,119 triệu đồng.
+ Vốn doanh nghiệp tự bổ xung: 17,998 triệu đồng.
* Vào thời điểm khi thành lập lại năm (1992) nhà xưởng của Xí nghiệp là nhà cấp 4 có diện tích là 1000m2 được giao sử dụng. Sau khi thành lập lại Xí nghiệp In Hà Tây đứng trứơc một thử thách lớn. Nền kinh tế thị trường phát triển, Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn kinh doanh quá nhỏ bé, máy móc thiết bị lạc hậu, thị trường bị thu hẹp do sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Thị xã Hà Đông nằm cạnh thủ đô Hà Nội nơi có những cơ sở In của trung ương và các bộ, ngành có điều kiện trang bị kỹ thuật hiện đại, chất lượng tốt do vậy với công nghệ của Xí nghiệp không cạnh tranh được trên thị trường. Công nhân thiếu việc làm, tiền lương thấp cuộc sống sinh hoạt của công nhân gặp nhiều khó khăn.
* Đứng trước...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement