Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
#928414

Download miễn phí Luận văn Một số ý kiến về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản tại xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19





 Đối với mọi doanh nghiệp xây lắp thì việc lập dự toán chi phí và giá thành công trình là không thể thiếu được. Mặt khác, do cơ chế thị trường trong những năm gần đây công việc lập giá thành kế hoạch phụ thuộc vào việc đấu thầu của xí nghiệp nên xí nghiệp không lập chỉ tiêu giá thành kế hoạch. Do vậy, để phân tích em xin lấy giá thành thực tế so với giá thành dự toán.

 Dựa vào bảng phân tích khoản mục giá thành cho ta kết quả: Tổng chi phí sản xuất đã tiết kiệm được là : 95.140.382 đồng

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


công trực tiếp và kết chuyển chi phí này vào đối tượng chịu chi phí kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 622 có kết cấu và nội dung như sau .
Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm .
Bên có : - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154
TK 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí .
* Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi côngvà kết chuyển chi phí này vào đối tượng chịu chi phí kế toán sử dụng TK 637 - Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau
Bên nợ: Phản ánh các chi phí liên quan đến máy thi công gồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí lương, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng máy thi công.
Bên có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154
TK này không có số dư cuối kỳ.
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Để tập hợp và phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng chi phí kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 có kết cấu và nội dung như sau :
Bên nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung .
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK154
TK này không có số dư cuối kỳ .
1.3.4 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị .
Để xác định đối tượng tính giá thành đúng đắn phải dựa vào các căn cứ: Đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý.
- Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc ( như doanh nghiệp đóng tàu, công ty xây dựng cơ bản...) thì từng sản phẩm, từng công việc là đối tượng tính giá thành .
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hay sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng .
- Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lượng sản xuất lớn thì mỗi loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành .
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất .
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hay có thể là nửa thành phẩm tự chế biến .
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hay sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh .
1.3.5 Kỳ tính giá thành
Kì tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tượng tính giá thành. Trong doanh nghiệp xây lắp, kỳ tính giá thành có thể là tháng, quí hay khi công trình bàn giao.
1.3.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, định kỳ(tháng, quí), doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành hay dở dang.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp phụ thuộc vào cách thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu:
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành.
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (là điểm mà tại đó có thể xác định giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là giá tri khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã qui định và được tính giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán của chúng.
1.3.7 Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành là cách thức sử dụng số liệu từ phần tập hợp chi phí sản xuất của kế toán để tổng hợp giá thành và giá thành đơn vị từng sản phẩm, hay lao vụ đã hoàn thành theo các khoản mục giá thành đã qui định Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
* Phương pháp tính giá thành trực tiếp: (Phương pháp giản đơn): Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn. Nó còn được áp dụng trong trường hợp kì tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang hay sản phẩm dở dang ít, ổn định.
Giá thành sản Trị giá sản phẩm Chi phí sản xuất Trị giá sản phẩm
= + -
xuất thực tế dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Giá thành sản xuất thực tế
Giá thành đơn vị =
Sản lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành
* Phương pháp tổng cộng chi phí: Phương pháp này là tổng hợp các công trình lớn, phức tạp. Quá trình xây lắp có thể tiến hành thông qua các đội khác nhau mới hoàn thành được công trình. Trong trường hợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đội xây lắp, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối kỳ.
* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp kí với chủ đầu tư hợp đồng nhận thầu thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán tiêng cho từng công việc. Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đều là đơn đặt hàng. Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành toàn bộ chính là giá thành của đơn đặt hàng đó.
* Phương pháp tính giá thành theo định mức: căn cứ theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất được duyệt để tính giá thành định mức cho sản phẩm, tổ chức hạch toán chi phí sản xuất thực tế sao cho phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly đinh mức.
Giá thành sản Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do
= + +
xuất thực tế định mức thay đổi ĐM thoát ly ĐM
chương II
thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản ở xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19
2.1 những thông tin chung về công ty
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp.
Tên giao dịch: Xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19.
Trụ sở: 78 Phố Tân ấp – Phường Phúc Xá - Quận Ba Đình - Hà Nội . Xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19 là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu sự quản lý của Công ty tu tạo và phát triển nhà.
Xí nghiệp được hình thành từ những năm sau giải phóng thủ đô. Tháng 12 năm 1960, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập Xí nghiệp tu tạo và phát triển nhà số 19 thuộc Công ty tu tạo và phát triển nhà. Xí nghiệp đã trải qua nh...
#928417 Các công nghệ màn hình laptop mà bạn chưa biết :
1. Retina
2. TruBrite® TFT LED Backlit
3. LED Backlit
4. Active Matrix TFT Colour LCD
5. ACER CineCrystal LED Backlight
6. Triluminos Display
Các công nghệ này được áp dụng cho các dòng sản phẩm laptop nào và nó hiển thị hình ảnh tốt hay không ?
- MÀN HÌNH --- RETINA : Công nghệ từ năm 2012 được sử dụng trên các sản phẩm Macbook Pro của Apple . Cộng nghệ này ra đời giúp cải thiện rất nhiều việc tăng mật độ điểm ảnh đến mắt người dùng lên mức 232 PPI với độ phân giải 2560 x 1600

- MÀN HÌNH TFT LED BACKLIIT : Được sử dụng trên các sản phẩm laptop của Toshiba , Công nghệ này có độ tương phản cao và màu sắc chuẩn chống lóa mắt , mọi góc nhìn về màn hình đều như nhau giúp cải thiện rất nhiều cho mắt những người hay ngồi nhiều trên laptop chính vì sự vượt trội đó nên nhiều hãng cũng có 1 số sản phẩm dùng công nghệ màn hình này như Sony XBRITE , HP,Acer ComfyView...

- MÀN HÌNH LED BACKLIT (Màn hình LCD tinh thể lỏng): Ưu điểm của loại màn hình này là giá rẻ vè tiết kiệm điện năng nên hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất laptop chọn loại công nghệ này
- MÀN HÌNH COLOUR LCD : Ưu điểm của loại công nghệ màn hình này là độ sáng cao và màu sắc chuẩn và mới được ACER tích hợp trên sản phẩm của họ

- MÀN HÌNH LED BACKLIGHT : Là màn hình công nghệ của Acer nó cũng có ưu điểm tạo độ tương phản và màu sắc cao phù hợp phương tiện giải trí ngoài ra nó có nhược điểm rất lớn là ở môi trường có ánh sáng nhiều dẫn đến bị chói mắt
- MÀN HÌNH TRILUMINOS : Công nghệ này phần lớn nằm trên các sản phẩm của laptop Sony . Công nghệ này tích hợp trên màn LCD
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement