Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thongoc_dangyeu_146
#928408

Download miễn phí Chuyên đề Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô





Quỹ khấu hao của doanh nghiệp được phép giữ lại toàn bộ phục vụ cho viêc đầu tư, thay thế, đổi mới sửa chữa TSCĐ, trả nợ vay đối với nhữngTSCĐ đầu tư bằng vốn vay tạm thời sử dụng vào mục đích kinh doanh khác khi chưa đến kỳ trả nợ, học sử dụng quỹ khấu hao vào mục đích kinh doanh khác khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo TSCĐ.

Nhìn chung, mức trích khấu hao của doanh nghiệp tương đối cao, doanh nghiệp áp dụng gia hạn sử dụng TSCĐ sát với thời gian sử dụng TSCĐ. Điều này giúp cho khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp nhanh hơn, hiệu quả kinh tế tăng dần do chi phí khấu hao giảm dần . Ngoài ra doanh nghiệp còn được phép trích khấu hao theo số lượng sản phẩm. Tức là ngoài phần khấu hao cơ bản doanh nghiệp có quyền trích tăng phần khấu hao TSCĐ khi lợi nhuận của năm đó tăng thêm hay số lượng sản phẩm tăng lên. Đó là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ khấu hao để hạn chế tối đa hao mòn vô hình của TSCĐ, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư sản xuất mở rộng, giúp doanh nghiệp phát triển vững chắc trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, với cấp trên và người lao động trong doanh nghiệp.
2.1.3.2 Đặc điểm về qui trình công nghệ sản xuất
Công ty dù mới thành lập song đã tự khẳng định mình bằng hàng loạt sản phẩm có chất lượng cao trên thị trường. Với số vốn ban đầu tuy không lớn lắm nhưng công ty đã đầu tư được hai dây chuyền sản xuất bánh kẹo khá hiện đại.
Một dây chuyền sản xuất bánh kẹo cứng khép kín, công nghệ cao đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm được nhập từ Hàn Quốc. Công suất mỗi phút cho ra 1500 viên kẹo/ phút tương đương 2,5 tấn/ ca .
Qui trình sản xuất kẹo cứng
Đường, nha
Cô, đặc
Làm nguội
Dập viên
Mỡ
Nấu
Hương liệu
Nhào trộn
Đóng gói

Một dây chuyền sản xuất kẹo mềm (từ khâu nấu, đánh dịch kẹo, làm nguội, cắt cán, đóng gói) cho ra đời khoảng 2,5 tấn/ ca
Qui trình sản xuất kẹo mềm
Đường, nha
Nấu
Cô đặc
Máy quật
Cán mỏng
Cán viên
Đóng gói
Ngoài các xí nghiệp sản xuất kẹo ra công ty còn có một xí nghiệp sản xuất bánh truyền thống và bột canh với công suất đạt 3 tấn / ca
Luôn quan tâm chú trọng đến chất luợng sản phẩm nên công ty luôn chú trọng đến vấn đề con người đi đôi với đầu tư máy móc công nghệ mới để tạo ra hàng loạt sản phẩm thu hút người tiêu dùng. Tương lai không xa công ty sẽ đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại với trị giá hơn 3 tỷ đồng
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô trong thời gian qua.
Trong 3 năm 2002-2003-2004, với nhiều thuận lợi và không ít những khó khăn nhưng công ty Bánh Kẹo Thủ Đô đã có nhiều cố gắng và nỗ lực để vượt qua để hoàn thành những chỉ tiêu đề ra đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ trách nhiệm đối với nhà nước
Các chỉ tiêu này được thể hiên trên bảng số 2.1
Bảng 2.1 Bảng theo dõi thực hiện chỉ tiêu các năm
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm
2002
2003
2004
1. Lao động toàn doanh nghiệp
Người
245
300
405
2. Tổng doanh thu
Triệu đồng
17.250
20.530
25.830
3. Tổng lãi
Triệu đồng
2.650
3.910
5.310
4.Thu nhập bình quân người/tháng
Nghàn đồng
1.030
1.30
1.700
5. Tổng thuế nộp NSNN
Triệu VNĐ
1.020
1.580
2.350
6. Lãi thuần
NghànVNĐ
1.630
2.330
2.960
Nguồn: Phòng kế toán
Những kết quả trên là con số đánh giá xác thực khả năng sản xuất của doanh nghiệp trong 3 năm qua, mặc dù chưa được lớn nhưng cũng chứng minh doanh nghiệp làm ăn ngày càng phát triển và sẽ đứng vững trên thị trường, cụ thể là:
- Doanh thu năm 2003 đạt 20,53 tỷ đồng tăng 3,28 tỷ đồng tương đương 19,1% so với năm 2002, đến năm 2004 doamh thu đạt là 25.830 tỷ đồng tăng lên 5,30 tỷ đồng tương đương 26% so với năm 2003.
- Tổng thuế năm 2003 nộp cho ngân sách là 1,580 tỷ đồng tăng lên so với năm 2002 là 560 triệu đồng đến năm 2004 nộp cho ngân sách 2,360 tỷ đồng tăng 770 triệu đồng tương đương 48% so với năm 2003. như vậy tình hình nộp thuế cho nhà nước tăng theo thời gian đây là biểu hiện đáng mừng
- Tổng lợi nhuận thuần năm 2003 đạt 2,330tỷ đồng tăng lên 700 triệu đồng tương đương tăng 42% so với năm 2002, năm 2004 lợi nhận thuần đạt được 2,960 tỷ đồng tăng 630 triệu đồng tương đương tăng 27 % so với năm 2005. Tuy nhiên chúng ta cũng nhận thấy rằng lợi nhuận năm 2004 có tăng lên so với năm 2003 nhưng mức độ tăng và giá trị lại giảm hơn so với mức tăng năm 2003 so với năm 2002. Do đó công ty cần có biện pháp tích cực` hơn để tăng lợi nhuận hơn nữa.
- Số công nhân của công ty cũng tăng đáng kể đã góp phần nào giải quyết được phần nào lao động dư thừa cho xã hội. Thu nhập bình quân đầu ngưòi của doanh nghiệp cũng tăng lên, năm 2002 thu nhập bình quân đầu người là 1,030 triệu và đến năm 2004 thu nhập bình quân là 1,700 triệu. Nhân lực là vấn đề sống còn của công ty nên việc tăng thu nhập cho người lao động sẽ góp phần tăng năng suất lao động.
Việc quản lý vốn kinh doanh nói chung cũng như vốn cố định nói riêng khá ổn định và an toàn.
Trong năm những năm vừa qua mặc dù thị trường có nhiều biến đổi những công ty đã cố gắng đứng vững và phát triển. Sản phẩm của công ty ngày một đa dạng và phong phú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm có sức hấp dẫn người tiêu dùng, đã mua sắm được nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại đáp ứng nhu cầu mở rộng qui mô sản xuất của công ty, tạo việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên trong công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
Trên đây là vài nét khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua. Để hiếu rõ hơn tình hình quản lý vốn ở công tyTNHH Bánh Kẹo Thủ Đô như thế nào ta đi sâu xem xét thực trạng về vốn cũng mhư công tác quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty.
2.2 Thực trạng quả trị vốn cố định của Công tyTNHH Bánh Kẹo Thủ Đô
2.2.1 Đặc điểm, cơ cấu nguồn vốn của Công ty.
Công ty TNHH Bánh Kẹo Thủ Đô là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ theo qui định của pháp luật. Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về tài chính đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ. Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, có bảng cân đối về tài sản riêng, độc lập các quỹ theo qui định của pháp luật và hội đồng quản trị. Nguồn vốn góp của công ty chủ yếu là của hai thành viên trong Hội đồng quả trị
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2002
2003
2004
GT
TT(%)
GT
TT(%)
GT
TT(%)
Tổng vốn kinh doanh
21.234
100
23.860
100
26.084
100
Vốn cố đinh
15.985
75,3
18.573
76,6
20.134
77
Vốn lưu động
5.248
24,7
5287
23.4
5.950
23
Nguồn:Phòng kế toán
Ta thấy VCĐ của của công ty tăng dần đều các năm, cụ thể năm 2003 VCĐ là 18.573.000.000 đồng tăng lên 2.589.000.000 đồng tương đương16% so với năm 2002 đến năm 2004 VCĐ là 20.134.000.000 đồng tăng lên 1.561.000.000 đông tương đương 8,41% so với năm 2003. Mặt khác VCĐ là vốn chiếm tỷ trọng (TT) lớn trong tổng vốn kinh doanh của công ty ở hầu hết các năm, năm 2004 VCĐ là 20.134.000.000 đồng chiếm 77% còn VLĐ là 5,950 chiếm 23% trong tổng vốn kinh doanh của công ty điều đó thể hiện công tác quản lý vốn của doanh nghiệp tương đối ổn định.
2.2.2 Kết cấu TSCĐ của công ty Bánh Kẹo
Bảng 2.3 Kết cấu TSCĐ của công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm2003
Năm2004
NG
TT(%)
NG
TT(%)
NG
TT (%)
Máy móc thiết bị
7.656
47,83
8,893
48
9.943
49
Phương tiện vận tải
1.745
10,91
1.809
9,74
2.090
10,3
Nhà cửa vật kiến trúc
5.674
36,8
6.892
36,98
7.213
36,29
công cụ quản lý
710
4,46
979
5,28
888
4,41
Tổng
15.985
100
18.573
100
20.134
100
Nguồn : Phòng kế toán
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy;
- Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp, năm 2002 chiếm 47,83%, năm 2003 chiếm 48% và năm 2004 chiếm 49 % trong tổng vốn cố định. Do đặc thù Công ty là doanh nghiệp sản xuất nên máy móc thiết bị là phần tài sản quan trọng và có giá trị cao trong qui mô vốn sản xuất của doanh nghiệp, cần có chế độ bảo dưỡng hợp lý để nâng cao khả năng phục vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
Hàng năm bên cạnh viêc ...
Hình đại diện của thành viên
By taiminh
Kết nối đề xuất:
xe máy cũ tại Hà Nội
Advertisement
Advertisement