Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Taji
#928020

Download miễn phí Luận văn Một số vấn đề về kế toán tập hợp chí phí và tính giá thành sản phẩm đá xây dựng ở Xí nghiệp Xây lắp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông Đà 201





Xí nghiệp Xây lắp SXKDVL Sông Đà 201 là đơn vị trực thuộc Công ty Xây dựng Sông Đà II thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà. Được thành lập theo quyết định số 12TCT/TC-LĐ ngày 19 tháng 01 năm 2000 do Tổng Giám đốc Tổng công ty XD Sông Đà ký, trên cơ sở sáp nhập 2 xí nghiệp (Xí nghiệp đá Sông Đà 14-1và Xí nghiệp xây dựng Sông Đà 14-2).

Trụ sở của xí nghiệp đóng tại xã Trung mỹ - Bình xuyên - Vĩnh phúc với nhiệm vụ được Tổng công ty giao cho là khai thác và chế biến đá xây dựng; xây dựng các công trình công nghiệp - dân dụng và thuỷ lợi; SXKD, vận chuyển vật tư vật liệu xây dựng.

Thời kỳ hậu Sông Đà đầu những năm 90, công việc thu hẹp, nhân lực và máy móc thiết bị dôi dư. Để giải quyết bức xúc này Tổng công ty XD Sông Đà tiến hành triển khai tìm kiếm các công trình, công việc ngoài để tạo công ăn việc làm cho một phần CBCNV và tận dụng được máy móc thiết bị (trong đó đã thành lập được Xí nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201 như hiện nay).

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


khoản và được hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.
Các khoản chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được theo dõi tập hợp, hạch toán như sau:
2.1.4.4 Khoản mục chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong qua trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ bao gồm các chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, quảng cáo, bảo hành sản phẩm hàng hoá v.v...
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên (TK 6411): là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói vận chuyển bảo quản sản phẩm hàng hoá gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, tính BHXH, BHYT và KPCĐ.
- Chi phí vật liệu bao bì (TK 6412): là chi phí về mặt vật liệu bao bì dùng cho đóng gói bảo quản, vận chuyển, bốc vác sản phẩm hàng hoá phục vụ cho tiêu thụ.
- Chi phí về công cụ đồ dùng (TK 6413) phục vụ cho quá trình tiêu thụ, như công cụ đo lường tính toán phương tiện làm việc.
- Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6414) ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển bốc dỡ, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hoá.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417): là những chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng, như chi phí thuê kho, bến bãi, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu.
- Chi phí bằng tiền khác (TK 6418) như chi phí điện, nước, thông tin, tiếp khách, quảng cáo trên đài, báo chí, chi phí chào hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hội nghị khách hàng.
Những chi phí bán hàng kể trên khi phát sinh trong kỳ thì được hạch toán vào bên nợ TK 641. Kế toán ghi:
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
(Chi tiết Nợ TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”
Nợ TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”
Nợ TK 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
Nợ TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
Nợ TK 6415 “Chi phí bảo hành”
Nợ TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
Nợ TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác”)
Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338, 214, 331...
Cuối kỳ hạch toán kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 641 “Chi phí bán hàng”
Trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ có ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển một phần vào chi phí trả trước để kết chuyển ở kỳ sau. Kế toán ghi:
Nợ TK 142 “Chi phí trả trước”
(Chi tiết TK 1422 “Chi phí chờ kết chuyển”)
Có TK 641 “Chi phí bán hàng”
Số còn lại được phân bổ vào các kỳ sau. Chi phí bán hàng chờ kết chuyển có thể được phân bổ theo công thức sau:
Chi phí bán hàng chờ kết chuyển
=
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Khối lượng SP tồn đầu kỳ (hay ZTT SP tồn đầu kỳ)
Khối lượng SP nhập trong kỳ (hay ZTT SP nhập trong kỳ)
+
Khối lượng SP tồn kho cuối kỳ (hay ZTT SP tồn kho cuối kỳ)
´
2.1.4.5 Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là các khoản chi phí phát sinh ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
- Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban.
- Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý
- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng, VPP dùng cho bộ phận quản lý hành chính.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho bộ máy quản lý toàn đơn vị
- Thuế, phí và lệ phí: thuế môn bài, thuế trước bạ, thuế sử dụng vốn ngân sách, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí điện thoại, báo chí, fax...
- Chi phí bằng tiền khác: là những khoản chi phí không thuộc các khoản mục chi phí trên phục vụ cho công tác quản lý toàn đơn vị, chẳng hạn phí, vé tầu xe đi phép, hội họp, đào tạo cán bộ, tiếp khách...
Việc phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phải thật chính xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng nội dung. Chi phí quản lý doanh nghiệp thường được tập hợp chung cho bộ phận quản lý toàn doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho đối tượng tính giá thành (cho từng sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ). Tiêu chuẩn phân bổ thường là doanh thu của từng hoạt động đó.
* Những chi phí quản lý doanh nghiệp kế trên phát sinh trong kỳ được hạch toán vào tài khoản 642. Kế toán ghi:
Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
(Chi tiết Nợ TK 6411 “Chi phí nhân viên quản lý”
Nợ TK 6412 “Chi phí vật liệu dùng cho quản lý”
Nợ TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”
Nợ TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
Nợ TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”
Nợ TK 6426 “Chi phí dự phòng”
Nợ TK 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
Nợ TK 6428 “Chi phí bằng tiền khác”)
Có các TK liên quan (TK111, 112...)
Có các TK 152, 153 (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Có TK 611 (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có các TK 214, 333, 334, 338, 335...
* Cuối kỳ phân bổ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán ghi:
Nợ TK 911 ‘Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ có ít sản phẩm thiêu thụ thì chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển một phần sang chi phí chờ kết chuyển:
Nợ TK 142 “Chi phí trả trước”
(Chi tiết TK 1422 “Chi phí chờ kết chuyển”)
Có TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Sang kỳ sau, khi có sản phẩm tiêu thụ chi phí quản lý doanh nghiệp đã kết chuyển sang TK 142 (1422) sẽ lại được kết chuyển sang TK 911.
Nợ TK 911 “Xác đinh kết quả kinh doanh”
Có TK 142 “Chi phí trả trước”
2.2/ Tính giá thành sản phẩm:
Giá thành thực tế của sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc hay lao vụ dịch vụ hoàn thành.
Trong kỳ giá thành thực tế sản phẩm là tổng chi phí tính cho tổng sản phẩm của các hoạt động sản xuất hoàn thành trong kỳ.
Nếu ứng với một hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm, thì số liệu để tính giá thành sản phẩm căn cứ vào số liệu đã tập hợp được vào đối tượng tập hợp chi phí.
Nếu ứng với một hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí là nhiều đối tượng tính giá thành có liên quan thì phải căn cứ vào số liệu đã tập hợp vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để tính toán và phân bổ cho các đối tượng tính giá thành theo tiêu thức phân bổ hợp lý.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh ở bảng tính giá thành tuỳ theo các phương pháp tính giá thành. Theo phương pháp giản đơn để tính giá thành thì mẫu bảng tính giá thành như sau:
bảng tính giá thành sản phẩm
Tháng. . .năm. . .
Tên sản phẩm:. . . . . . . . .Sản lượng:. . . . .SP
Khoản mục chi phí
Chi phí dở dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Chi phí dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành
Các khoản trừ khỏi Z
Giá thành đơn vị
- CF NVL trực tiếp
- CF NC trực tiếp
- CF sản xuất chung
Tổng cộng:
2.3 Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm:
Phương pháp tính giá thành là phương pháp kỹ thuật, sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được của kế toán và các tài liệu liên quan để tính tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị của sản phẩm đã hoàn thành theo đối tượng tính giá đã xác định.
Có nhiều phương pháp sử dụng để tính giá thành sản phẩm, tuỳ ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement