Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By phongmx_aof
#927292

Download miễn phí Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi





MỤC LỤC

Lời mở đầu

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

I.Đặc điểm, tình hình của công ty dệt 8-3

1.Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay 1

2.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Dệt 8-3 1-3

3. Đánh giá tổng quát quá trình sản xuất kinh doanh 3-4

4. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý của 4-5

 công ty dệt 8-3

5.Sơ đồ Bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau 5

6. Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán của công ty dệt 8-3: 7-9

7. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty dệt 8-3 9-11

8. Những máy móc thiết bị chủ yếu trong sản xuất kinh doanh của công 12

ty dệt 8-3.

II . CÁC PHẦN THỰC HÀNH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 12

 NÓI CHUNG VÀ CÔNG TY DỆT 8-3 NÓI RIÊNG.

1. Khái niệm về bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng 12-13

1. Khái niệm về doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán 13-20

hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.

3.Các cách bán hàng 20-23

4. cách thanh toán 23-24

5.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả 24-25

6. Tài khoản kế toán sử dụng: 25-33

7.Chứng từ kế toán sử dụng: 33-34

8. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trong công ty dệt 8-3 34-35

9.Các hình thức sổ kế toán 35-42

10. Tổ chức công tác ứng dụng phần mềm kế toán tại công ty dệt 8-3: 42-44

Phần hai: chuyên đề -hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và 45

xác định kết quả bán hàng

1. Lý do chọn chuyên đề “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng 45

và xác định kết quả bán hàng

2-Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp tới công 45-46

tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh

nghiệp.

3.Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo các phương 46-62

 thức bán hàng

4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 62-65

5.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 65-68

6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68-71

PHẦN III - MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

 BÁN HÀNG Ở CÔNG TY DỆT 8-3.

I -Tầm quan trọng, sự cần thiết phải hoàn thiện và phương hướng 72

hoàn thiện của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả.

1.Tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả 72

bán hàng

2.Sự cần thiết phải hoàn thiện: 72-73

3.Phương hướng hoàn thiện: 73

II - MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

1. Một số nhận xét về công tác kế toán kế toán bán hàng và xác định kết 74-76

 quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty dệt 8-3.

2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác 76-77

 định kết quả bán hàng ở công ty dệt 8-3.

3. Các giải pháp tổ chức quản lý bán hàng và nâng cao hiệu quả kinh 79-80

doanh tại công ty dệt 8-3.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG 80

KẾT LUẬN 81

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 82

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 83

BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN 84

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ội bộ, cuối kỳ không có số dư
TK 512được chia thành ba tài khoản cấp 2:
-TK5121 – Doanh thu bán hàng hoá
-TK5122 - Doanh thu bán sản phẩm
TK5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Hạch toán Tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
-Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như đối với doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
-Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ trong nội bộ một kỳ kế toán
Chỉ phản ánh tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau
Không hạch toán vào tài khoản này các doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị không thuộc công ty, tổng công ty
Doanh thu nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các đơn vị thành viên
c.Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đẫ giảm trừ hay đã thanh toán cho nguời mua hàng do người mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hay các cam kết mua, bán hàng.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521-Chiết khấu thương mại
TK 521 - Chiết khấu thương mại
Số chiết khấu thương mại đẫ chấp Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
nhận thanh toán cho khách hàng thương mại sang tài khoản511-doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, để
xác định doanh thu thuầncủa kỳ hạch
toán,
Tài khoản521-Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ
Tài khoản521-Chiết khấu thương mại có ba tài khỏan cấp hai
Tài khoản5211-Chiết khấu hàng hoá:Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại cho người mua hàng hoá.
Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm:Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bảna cho người mua thành phẩm
Tài khoản 5213 – Chiết khấu dịch vụ:Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại tính trên khối lượng dịch vụ đẫ cung cấp cho người mua dịch vụ.
d.Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại:Dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ dịch vụ đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm hợp đồng kinh tế, do vi phạm cam kết, hàng bị mất, sai quy cách, kém phẩm chất, không đúng chủng loại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 - Hàng bán bị trả lại
TK531- Hàng bán bị trả lại
Trị giá của hàng bán bị trả lại, Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả
đã trả lại tiền cho người mua hàng lại vào bên nợ Tk511- Doanh thu bán thu thuần trong kỳ kế toán hàng hay cung cấp dịch vụ hay
hay tính trừ vào nợ phải thu của TK512- Doanh thu nội bộ để xác định
khách hàngvề số sản phẩm hàng doanh.
hoá đã bán ra
TK531- Hàng bán bị trả lại không có số dư cuối kỳ
e.TK532- Giảm giá hàng bán:Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 - Giảm giá hàng bán
TK532-Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán đã chấp thuận Kết chuyển các khoản giảm giá hàng
cho người mua hàng bán vào bên Nợ TK511- Doanh thu bán
hàng hay cung cấp dịch vụ hay
TK512- Doanh thu nội bộ
TK532- Giảm giá hàng bán , cuối kỳ không có số dư
h.TK157- Hàng gửi đi bán: Dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng háo đã gửi hay chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK157-Hàng gửi đi bán
TK157- Hàng gửi đi bán
-Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
cho khách hàng hay gửi bán
đại lý, ký gửi
đã được chấp nhận thanh toán
-Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho -Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi
khách hàng nhưng chưa bán bị khách hàng trả lại
được thanh toán
-Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá, -Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi bán được thành phẩm đã gửi đi bán chưa được
khách hàng chấp nhận thanh toán khách hàng chấp nhận thanh toán
đầu kỳ
Số dư:Trị giá hàng hoá, thành phẩm
đã gửi đi chưa được khách hàng
chấp nhận thanh toán.
i.TK632- Gía vốn hàng bán:Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của sản phẩm xây nắp đã bán trong kỳ. Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản vượt trên mức bình thường, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK632-Gía vốn hàng bán
TK632-Gía vốn hàng bán
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, -Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng
dịch vụ trong kỳ giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính
-Phản ánh chi phí NVL,CFNC và chi -Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
phí sản xuất chung cố định vượt trên hàng hoá,dịch vụ sang TK911-Xác
mức bình thường không được tíng định kết quả kinh doanh.
vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính
vào giá vốnhàng bán của kỳ kế toán.
-Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế
TSCĐ vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá
TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế
hoàn thành.
-Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản
đã lập dự phòng năm trước
TK632-Không có số dư cuối kỳ
6.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi.
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
TK157, TK632, TK511, TK531, TK532, TK33311 Thuế GTGT đầu ra , TK3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK3333 phần thuế xuất khẩu.
Các Tài khoản công ty không sử dụng là TK631,TK611(vì công ty không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ )
7.Chứng từ kế toán sử dụng:
a.chứng từ kế toán sử dụng trong các doanh nghiệp nói chung
-Hoá đơn GTGT(mẫu số 01-GTKT)
-Hoá đơn bán hàng(mẫu số 02-GTKT)
-Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu số 14- BH)
-Thẻ quầy hàng (mẫu số 15-BH)
-Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc chuyển khoản,séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng)
-Tờ khai thuế GTGT ( mẫu số 07 A - GTGT)
-Chứng từ liên quan khác như phiếu nhập kho, hàng bán bị trả lại....
b. Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty khách sạn du lich Thắng Lợi.
Các chứng từ ban đầu đều đúng biểu mẫu quy định của Bộ tài chính ban hành bảo đảm các yếu tố cơ bản cần thiết của một chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quy định số 1141.
Một số chứng từ mà Công ty sử dụng:
- Chứng từ về tiền mặt bao gồm:
+ Phiếu thu mã số 01-TT(QĐ số1141/QĐ-TC-CĐKT)
+Phiếu chi MS 01-TT(QĐsố 1141/QĐ-TC-CĐKT)
+Giấy thanh toán tiền tạm ứngMS 04-TT
-Chứng từ về bán hàng:
+Hoá đơn GTGT MS 01- GTKT- 3LL
+Hợp đồng bán hàng
- Chứng từ về hàng tồn kho:
+Phiếu nhập kho MS 01-VT
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ MS03-VT
+Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá
8. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trong công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi.
Định kỳ quý, năm...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement