Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By kunhocbun_bmt162
#926832

Download miễn phí Chuyên đề Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh donh tại Công ty TNHH thương mại Phúc Lâm





Là một Công ty với quy mô kinh doanh nhỏ, kinh doanh trong sự cạnh tranh gay gắt nên Công ty xác định phương châm kinh doanh của mình là uy tín và chất lượng là hàng đầu (phục vụ đúng, kịp thời các loại thiết bị công nghiệp với số lượng lớn, đạt chất lượng cao, tạo điều kiện thu hồi vốn nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả và thu lợi nhuận cho mình). Do vậy, quá trình tiêu thụ của Công ty được chú ý về các mặt sau:

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



Tồn cuối kỳ trước
Cuối kỳ phản ánh
Trị giá vốn hàng bán
K/c giá vốn hàng
bán trong kỳ
K/C doanh thu
thuần
Dthu bán hàng (không có thuế GTGT)
TK 3331
Tổng giá trị thanh toán bao gồm cả GTGT
TK 111, 331
Thuế GTGT đầu ra
TK 111, 113, 131
+ Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán buôn hàng hoá: Kế toán phải theo dõi đến từng đối tượng mua, từng hoá đơn chứng từ bán hàng, đặc biệt là số hàng chuyển bán, hàng ký gửi. Ngoài ra phải thống kê riêng các chứng từ bán hàng qua kho, bán thẳng và bán trong nội bộ để có số liệu phân tích chính xác, kịp thời.
+ Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Căn cứ vào phiếu bán hàng, giấy nộp tiền hàng lập vào cuối ngày hay cuối ca bán hàng kế toán ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp theo định khoản:
Nợ TK l l l, TK l 12
Có TK 51 l ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT đầu ra''
Đồng thời ghi định khoản phản ánh giá vốn của hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Có TK 156 ''Hàng hoá''
Đầu kỳ kết chuyển số hàng tồn quầy vào TK 61 l kế toán phản ánh, ghi:
Nợ TK 611 ''Mua hàng''
Có TK 156 ''Hàng hoá''
Trong kỳ, căn cứ vào báo cáo bán hàng và phiếu thu tiền hàng ngày vào cuối ca, cuối ngày kế toán, ghi:
Nợ TK ll l, TK l 12 (Tiền bán hàng)
Có TK 51 l ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT đầu ra''
Cuối kỳ, kiểm kê xác định hàng hoá tồn quầy, kế toán kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 156 ''Hàng hoá''
Có TK 611 ''Mua hàng hoá''
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Có TK 61 l ''Mua hàng''
Nếu có thừa tiền hàng thì kế toán ghi các định khoản sau:
Nợ TK lll (Số tiền thừa)
Có TK 338 ''Phải trả, phải nộp khác''
Số tiền thiếu nếu chưa có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 1381 ''Tài sản thiếu chờ xử lý''
Có TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT phải nộp''
Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK1388 ''Phải thu khác'' (Cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 811 ''Chi phí khác '' (Nếu doanh nghiệp chịu)
Có TK 51 l (Số tiền thiếu hụt)
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT phải nộp''
3.2. Kế toán bán hàng đại lý
áp dụng phương pháp kiểm kê địng kỳ khi chuvển hàng cho đai lý kế toán l'hản ánh, ghi:
Nợ TK 157 ''Hàng gửi đi bán'' .
Có T K 61 l ''Mua hàng''
Cuối kỳ kế chuyển giá bán, ghi:
Nợ TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Có TK 157 ''Hàng gỉn đi bán''
Kế toán chi tiết nghiệp vụ này phải theo dõi từng cơ sở đại lý, từng lô hàng xuất kho.
3.3 Kế toán hàng nhận bán hộ: Hàng nhận bán hộ không thuộc quyền sở hũu của doanh nghiệp nên kế toán phải phản ánh vào TK 003 (Tài khoản ngoài bảng).
Khi nhận hàng gỉn bán kế toán ghi: Nợ TK 003
Khi bán được hàng kế toán ghi: Có TK 003
Đồng thời phản ánh nghiệp vụ bán hàng. Tiền hoa hồng được ghi tăng doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp.
Nợ TK liên quan (TK 11l, TK l12, TK 131)
Có TK 331 (Số tiền phải trả cho bên giao hàng đại lý)
Có TK 511 (Hoa hồng được hưởng)
Nếu doanh nghiệp bán đúng giá theo yêu cầu của bên nhờ đại lý thì theo chế độ quy định không phải nộp thuế GTGT trên hoa hồng được hưởng.
Kế toán bán hàng trả góp:
Khi xuất bán hàng hoá kế toán phản ánh, ghi:
Nợ TK lll(Số tiền thu lần một)
Nợ TK 131 (Số tiền phải thu)
Có TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 515 ''Thu nhập hoạt động tài chính'' (lãi trả chậm)
Có TK 3331 ''Thuế GTGT phải nộp”
III. Kế TOáN CáC NGHIệP Vụ GIảM TRừ DOANH THU:
l. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531 ''Hàng bán bị trả lại'':
Bên nợ: Trị giá vốn hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua hay tính trừ vào nợ phải thu ở khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.
Bên có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 hay TK 5 12 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532 ''Giảm giá hàng bán''
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tàI khoản doanh thu bán hàng.
2. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Giảm giá hàng bán: khi có chứng từ xác định khoản giảm giá cho người mua kế toán ghi:
Nợ TK 3331 “ Giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp”
Nợ TK 532 ''Giảm giá hàng bán''
Có TK l11, TK 112 (Nếu doanh nghiệp trả tiền cho khách hàng)
Có TK 131 (Nếu trừ vào khoản phải thu của khách hàng)
Cuối kỳ kết chuyển sang TK 51l ''Doanh thu bán hàng'' toàn bộ số giảm giá kế toán ghi:
Nợ TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 532 ''Giảm giá hàng bán''
Hàng bán bị trả lại:
Phản ánh thanh toán với người mua về số hàng bán bị trả lại kế toán ghi:
Nợ TK 3331 “ Giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp”
Nợ TK 531 ''Hàng bán bị trả lại''
Có TK 111, TK 112 (Nếu trả tiền cho khách)
Có TK 131 (Trừ vào khoản phải thu của khách hàng)
Phản ánh trị giá vốn bị trả lại:
Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán ghi:
Nợ TK 156 ''Hàng hoá''
Có TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại phản ánh số thuế GTGT trả lại, ghi:
Nợ TK 3331 ''Thuế GTGT phải nộp''
Cơ TK 111, TK112, TK 131. . . (Trả lại tiền thuế cho khách)
IV. HạCH TOáN CHI PHí BáN HàNG Và CHI PHí QUảN Lý DOANH NGHIệP
l Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ trong kỳ.
1.1/ Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí bán hàng, kế toán sử dụng:
Tài khoản 641 ''Chi phí bán hàng'':
Bên nợ: Chi phí bán hàng phát sinh trực tiếp trong kỳ.
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911 hay TK 142.
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí sau:
TK 641 l ''Chi phí nhân viên''
TK 6412 ''Chi phí vật liệu,bao bì''
TK 6413 ''Chi phí dụng cụ, đồ dùng''
TK 6413 ''Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 ''Chi phí bảo hành sản phẩm''
TK 6417 ''Chi phí dịch vụ mua ngoài''
TK 6418 ''Chi phí bằng tiền khác
1.2. Hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
TK 152, 111, 1388
TK 641
Các khoản giảm trừ
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên bán hàng
TK 911
TK 335, 331, 142
TK 152, 153
TK214
Chi phí vật liệu, dịch vụ
Phục vụ cho bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Phục vụ khi bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Phục vụ khi bán hàng
Chi phí trích trước trả trước và dịch vụ mua ngoài
TK 142
Kết chuyển kỳ sau
Kết chuyển chi phí của kỳ trước
TK 334, 338
2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
2.1. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 ''Chi phí quản lý doanh nghiệp'':
Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí doanh nghiệp được kết chuyển vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh hay TK 142 - Chi phí trả trước.
TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chi ti
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement