Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By anvit_ihmv
#926761

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cơ khí ôtô 1-5





Mục lục

Trang

Lời mở đầu 3

Phần I: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 5

1.1. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5

1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5

1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8

1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 10

1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 12

1.1.5. Đặc điểm tổ chức phương pháp kế toán của Công ty 14

1.1.5.1. Hệ thống chứng từ kế toán 14

1.1.5.2. Hệ thống tài khoản kế toán 14

1.1.5.3. Hệ thống sổ kế toán 18

1.1.5.4. Hệ thống báo cáo tài chính 20

1.2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 32

1.2.1. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 32

1.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty 38

1.2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38

1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 42

1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 46

1.2.3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 50

1.2.3.1. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 50

1.2.3.2. Tính giá thành sản phẩm 52

Phần 2: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 57

2.1. Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 57

2.2. Đánh giá hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 58

2.2.1. Những ưu điểm 58

2.2.2. Những tồn tại 59

2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1 -5 62

Kết luận 67

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ợc dài hạn
333
Nguồn vốn chủ sở hữu.
(400=410+420)
400
21.192.952.453
30.328.514.968
I. Nguồn vốn- Quỹ
410
20.483.701.222
29.809.179.222
1. Nguồn vốn kinh doanh
411
20.439.701.222
28.439.701.222
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản
412
3. Chênh lệch tỷ giá
413
4. Quỹ đầu tư phát triển
414
44.000.000
1.369.478.000
5. Quỹ dự phòng tài chính
415
6. Lãi chưa phân phối
417
7. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
419
II. Nguồn kinh phí
420
709.251.231
519.335.746
1. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
2. Quỹ khen thưởng và phúc lợi
709.251.231
519.335.746
3. Quỹ quản lý của cấp trên
421
4. Nguồn kinh phí sự nghiệp
422
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
423
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
424
5. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
425
Tổng cộng nguồn vốn
(430=300+400)
430
340.607.905.111
372.507.748.196
Lập, ngày 09 tháng 01 năm 2005
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Lưu chuyển tiền tệ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2004
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu
Mã số
Kỳ trước
Kỳ này
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
01
804.015.430.967
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
02
739.777.978.229
3. Tiền chi trả cho người lao động
03
35.947.236.700
4. Tiền chi trả lãi vay
04
19.955.031.223
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
05
1.511.624.547
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
06
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
07
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh
20
6.823.560.268
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
21
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
22
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
23
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ của đơn vị khác
24
5. Tiền đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
26
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
30
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của chủ sở hữu
31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
33
4. Tiền đã trả nợ gốc vay
34
5. Tiền chi, trả nợ thuê tài chính
35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
(20+30+40)
50
6.823.560.268
Tiền và tương đương tiền trong kỳ
60
4.781.547.492
ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
61
Tiền và tương đương tiền trong kỳ (50+60+61)
70
11.605.107.760
Lập ngày 17 tháng 02 năm 2005
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
1.2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm tại Công ty Cơ khí ô tô 1-5.
1.2.1. Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ khác. các nhà quản lý doanh nghiệp cần biết được chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào... Vì vậy kế toán cần xác định chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ theo một phạm vi, giới hạn nhất định. Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng cho việc kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán được xác định một cách cụ thể. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, đội, trại sản xuất, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ...) và nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm, công việc lao vụ, bộ phận hay chi tiết sản phẩm ...)
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí, phải dựa vào các căn cứ sau:
Đặc điểm, công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương phẩm...)
Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp .
Yêu cầu tính giá thành theo đối tượng tính giá thành
Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở quan trọng để kiểm tra, kiểm soát chi phí. Đồng thời tăng cường trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cho việc tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Tại Công ty Cơ khí ô tô 1-5, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, trình độ tổ chức và yêu cầu quản lý của Công ty. Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục. Quá trình sản xuất các loại sản phẩm như xe khách, xe buýt, MCT... được tổ chức ở các Xí nghiệp. Tuy nhiên do quá trình tổ chức sản xuất còn tùy thuộc vào quản lý chi phí của Công ty vì vậy mà Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cho toàn Công ty. Sau đó mới chi tiết ra cho từng đối tượng sử dụng và phát sinh chi phí. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong Công ty là nơi phát sinh chi phí đó là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.Có hai cách phân loại chi phí sản xuất: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí, và phân loại chi phí theo mục đích và công dụng.
Công ty cơ khí ô tô 1-5 sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau nên phát sinh nhiều chi phí khác nhau. Vì vậy việc phân loại chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp là công việc cần thiết nhằm đáp ứng công việc quản lý và tổ chức hạch toán chi phí. Thực tế chi phí sản xuất của Công ty được phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí bao gồm các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (khung gầm chasssi...), chi phí nguyên vật liệu phụ như các loại dây điện..., chi phí nhiên liệu dùng vào sản xuất như: Dỗu, chi phí phụ tùng thay thế.
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Tiền lương và các khoản phụ cấp: bao gồm tiền lương chính trả theo sản phẩm, lương phụ trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, khoản ph
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement