Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By o0onh04nho0o
#926759

Download miễn phí Chuyên đề Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt ở xí nghiệp xe buýt Thủ đô





Mục lục

Trang

Chương I Lý luận chung về công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt 1

I.1 Hệ thống xe buýt phục vụ công cộng 1

I.1.1 Khái niệm hệ thống xe buýt phục vụ công cộng 1

I.1.2 Đặc điểm của hệ thống xe buýt phục vụ công cộng 3

I.1.3 Vai trò của hệ thống xe buýt phục vụ công cộng. 4

I.2 Quản lý điều hành hệ thống xe buýt 5

I.2.1 Khái niệm quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng . 5

I.2.3 Mục tiêu của quản lý điều hành 6

I.2.4 Nguyên tắc quản lý điều hành. 7

I.2.5 Các chức năng của quản lý điều hành 9

I.2.5 Các yếu tố đầu vào của quản lý điều hành. 10

I.2.6 Các yếu tố đầu ra của quản lý điều hành. 10

I.2.7 Công cụ quản lý điều hành 11

I.3 Nội dung quản lý điều hành 12

I.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động điều hành 12

I.3.2 Nội dung quản lý điều hành 12

I.4 Kinh nghiệm nước ngoài về phát triển giao thông công cộng 15

I.4.1 Kinh nghiệm của một số thành phố ở Canada 15

I.4.2 Kinh nghiệm vận tải hành khách công cộng của Braxin 17

I.4.3 Những đặc điểm nổi bật cần tham khảo và vận dụng vào nước ta 18

Chương II Thực trạng về công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt công cộng tại xí nghiệp xe buýt thủ đô 20

II.1 Tổng quan về xí nghiệp xe buýt Thủ Đô 20

II.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp xe buýt Thủ đô. 20

II.1.2 Quá trình hình thành và phát triển. 20

II.1.3 Lĩnh vực hoạt động. 21

II.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. 21

II.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Xí nghiệp. 22

II.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Hà Nội 25

II.2.1 Mạng lưới tuyến xe phục vụ công cộng 25

II.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng mạng lưới tuyến xe buýt 27

II.2.3 Phân loại phương tiện vận tải hành khách công cộng 28

II.2.4 Tình hình quy hoạch phát triển giao thông đường bộ đến năm 2020 30

II.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng của xí nghiệp 34

II.2.1 Thực trạng về phương tiện vận chuyển hành khách công cộng 34

I.2.2. Hiện trạng hệ thống xe buýt ở xí nghiệp xe buýt thủ đô 35

II.3 Thực trạng về công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng ở xí nghiệp xe buýt thủ đô. 41

II.3.1. Mô hình quản lý điều hành. 41

II.3.2 Thực trạng công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt ở xí nghiệp xe buýt Thủ đô 45

II.3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2002-2004 45

II.3.2.2 Công tác bảo dưỡng sửa chữa phương tiện 50

II.3.2.3. Công tác đào tạo: 51

II.3.2.4. Công tác tổ chức: 52

II.3.2.5. Công tác chăm lo đời sống – tinh thần cho CBCNV: 52

II.3.2.6. Công tác an ninh trật tự và an toàn PCCC: 53

II.3.2.7. An toàn giao thông trên tuyến: 53

II.3.2.8. Các hoạt động khác: 53

II.3.3 Công tác kiểm tra giám sát 54

II.3.3.1 Công tác kiểm tra giám sát của Trung tâm quản lý và điều hành 54

II.3.3 Quá trình ra quyết định quản lý điều hành 62

II.4 Đánh giá những thành tựu đã đạt được 62

II.4.1 Đánh giá những mặt đã làm được về QLNN đối với hoạt động VTHKCC bằng xe buýt 62

II.4.2 Đánh giá những thành tựu xí nghiệp đã đạt dược 62

II.5 Đánh giá những khó khăn còn tồn tại 63

II.5.1 Những mặt còn tồn tại về QLNN đối với VTHKCC 63

II.5.2 Những khó khăn còn tồn tại của xí nghiệp 64

II.6 Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan của thành tựu và khó khăn 65

Chương III một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt ở xí nghiệp xe buýt Thủ đô 66

III.1.Định hướng phát triển hệ thống xe buýt công cộng ở Thủ đô trong thời gian tới. 66

III.1.1.Quan điểm và giải pháp phát triển giao thông đô thị ở Hà Nội. 66

III.1.2.Mục tiêu quan điểm và định hướng phát triển giao thông công cộng ở Hà Nội đến 2010. 69

III.1.2.1.Mục tiêu phát triển. 69

III.1.2.2 Các quan điểm phát triển giao thông công cộng đô thị. 70

III.1.2.3. Một số định hướng phát triển các loại hình phương tiện trong thành phố. 71

III.1.2.4.Hệ thống giao thông công cộng bằng xe buýt. 72

III.1.3. Định hướng phát triển hệ thống xe buýt ở Hà Nội. 74

III.1.3.1. Một số tiêu thức định hướng. 74

III.1.3.2. Phương án định hướng phát triển. 75

III.1.3. Những giải pháp định hướng hoàn thiện hệ thống xe buýt ở Hà Nội. 75

III.2 Một số kiến nghị nhằm thúc dẩy và hoàn thiện hệ thống xe buýt công cộng ở Hà Nội 77

III.2.1. Nhà nước cần áp dụng cách trợ giá phù hợp 77

III.2.2. Giải pháp đổi mới hoạt động QLNN đối với VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội 82

III.2.2.1. Hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển xe buýt công cộng ở Hà Nội. 82

II.2.2.2. Hoàn thiện mô hình quản lý Nhà nước đối với VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội. 84

III.2.2.3. Đổi mới cơ quan quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách công cộng ở Hà Nội phục vụ xã hội hoá 85

III.2.2.4. Đổi mới cách phân công luồng tuyến cho các đơn vị tham gia 86

III.2.3 Khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia đầu tư phát triển VTHKCC 87

III.2.3.1 Sự cần thiết tham gia của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đầu tư phát triển VTHKCC 87

II.2.3.2. Vai trò của chính phủ và chính quyền địa phương. 91

III.2.4 Cung ứng một dịch vụ xe buýt định hướng khách hàng 93

III.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động VTHKCC bằng xe buýt 94

III.3.1.Nâng cao chất lượng mạng lưới và hạ tầng xe buýt: 94

III.3.1.1.Tiếp tục hoàn thiện, phát triển mạng lưới xe buýt : 94

III.3.1.2.Nâng cao hiệu quả trong quá trình khai thác và vận chuyển hành tuyến 95

III.3.1.3 Cải thiện hệ thống hạ tầng kĩ thuật 95

III.3.2 Duy trì và nâng cao chất lượng đoàn phương tiện: 95

III.3.2.1 Công tác quản lí kĩ thuật 95

III.3.2.2 Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực: 96

III.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên phục vụ 96

III.3.4 Nâng cao chất lượng quảng bá, thông tin tuyên truyền: 97

III.4 Xây dựng đề án mua bán dịch vụ xe buýt ở Hà Nội 98

III.5 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý điều hành ở xí nghiệp xe buýt Thủ đô 98

III.5.1 Phương hướng nhiệm vụ năm 2005 98

III.5.1.1. Mục tiêu. 98

III.5.1.2 Các nhiệm vụ chính của năm kế hoạch 2005 98

III.5.2 Các giải pháp chính thực hiện Kế hoạch VTHKCC năm 2005. 100

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ng ký giấy tờ xe. Mới đây, UBND thành phố đã ra quyết định tam dừng đăng ký xe máy ở các Quận nội thành đã làm giảm đáng kể lượng xe cá nhân trong thành phố. Vào các giờ cao điểm (6h – 7h30 ; 17h – 18h) tình trạng ùn tắc giao thông tại các tuyến đường chính như :Ngã Tư Sở, Đường Chùa Bộc, Ngã Tư Ô Chợ Dừa,đường Trường Trinh… đã gây ra cản trở rất lớn đối với giao thông đô thị. Trong điều kiện ùn tắc, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông , thời tiết khắc nghiệt… thì việc lựa chọn phương án di chuyển bằng xe Buýt là một phương án mang tính khả thi cao. Điều này được thể hiện bằng hoạt động của xí nghiệp xe buýt Thủ đô.
Bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2002 , xí nghiệp đã đạt được nhiều kết quả khả quan.Năm 2004, sản lượng của toàn xí nghiệp đạt 78.869.399 hành khách, tăng 146,03% so với năm 2003. Đây là một sự cố gắng lớn và quyết tâm cao của toàn bộ xí nghiệp. Để thấy rõ tình hình kinh doanh của xí nghiệp, ta xem bảng kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn 2002-2004
Kết quả vận tải hành khách công cộng của xí nghiệp
xe buýt Thủ đô trong giai đoạn 2002-2004
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
TH năm 2002
KH năm 2003
TH năm 2003
KH năm 2004
TH năm 2004
Tỷ lệ (%)
TH04/
TH03
TH04/
TH04
1
Số tuyến
Tuyến
7
7
7
7
7
100.00
100.00
2
Phương tiện
Xe
114
152
152
152
152
100.00
100.00
3
Lượt xe
Lượt
234,215
363,754
416,954
539,380
538,772
99,89
129,22
4
Tổng khách
HK
13,688,785
28,423,971
50,583,926
71,852,668
73,869,399
102.81
146.03
4.1
Khách vé tháng
HK
6,894,542
17,755,984
35,586,169
55,776,163
56,012,151
100.42
151.40
4.2
Khách vé lượt
HK
6,679,243
10,667,987
14,997,757
16,076,505
17,857,248
111.08
119.07
5
Khách bq/lượt xe
HK
55.8
60.83
65.93
45.60
49.39
108.32
74.92
6
Khách bq/ngày
HK
61,21
68,87
75,310
67,382
72,907
108.20
96.81
7
Doanh thu
Tỷ
đồng
31.02
35.25
41.35
41.20
47.27
114.75
114.33
Nguồn số liệu : Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm 2003 và năm 2004
Dựa vào bảng tình hình sản xuất kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số nhận xét :
* Thứ nhất, về sản lượng thực hiện
- Trong vài năm gần đây, sự gia tăng dân số và sự di dân từ nông thôn ra thành thị đã dẫn đến lượng hành khách đi xe buýt tăng vọt.Cụ thể : chỉ tính riêng tại xí nghiệp xe buýt Thủ đô sản lượng thực tế năm 2002 là 13.688.785 lượt hành khách , năm 2004 là :73.869.399 lượt hành khách, so sánh sản lượng thực tế năm 2004 với năm 2002 tăng 539.63% (gấp hơn 5 lần). Nếu tính riêng năm 2004 thi kế hoạch của tổng công ty giao là 71.782.688 lượt hành khách,thực tế đạt 102.81% (trong đó sản lượng khách vé lượt la 17.857.248 lượt hành khách, đạt 111,08%)
- So sánh theo chỉ tiêu sản lượng bình quân, năm 2004 lượng hành khách bình quân /lượt xe là: 49,39 HK/lượt xe đạt 108,32% so với kế hoạch tổng công ty giao(45,60 HK/lượt xe) và đạt 74,92 % so với sản lượng thực tế năm 2003. Như vậy chỉ tiêu này năm 2004 đã giảm 25,08% so với năm 2003, trong khi đó sản lượng thực tế lại tăng, điều này chứng tỏ xí nghiệp đã thực hiện nâng cấp xe và tăng tần suất vận chuyển. Tuy nhiên cũng cần đánh giá lại nguyên nhân làm giảm chỉ tiêu này.
- Đánh giá theo chỉ tiêu khách bình quân/ ngày thì năm 2004 là 72.907 HK/ngày đạt 108.20% so với kế hoạch của tổng công ty giao (67.382 HK/ngày), đạt 96,81% so với năm 2003.Chỉ tiêu này cũng giảm, đòi hỏi xí nghiệp cần xem xét lại các nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút này.
* Thứ hai, về chuyến lượt thực hiện
- Năm 2004,xí nghiệp xe buýt Thủ đô vẫn quản lý và điều hành 7 tuyến xe (07, 10, 22, 24, 34, 32, 50), tổng lượt xe thực hiện của toàn xí nghiệp là :538.772 lượt xe, đạt 99,89% so với kế hoạch của Tổng công ty giao và đạt 129,22% so với thực hiện năm 2003.
- Năm 2004, tổng chuyến lượt không thực hiện là 982 lượt xe, nguyên nhân chủ yếu do xe bị tắc đường và gặp trục trặc về kỹ thuật…
- Năm 2004, chuyến lượt tăng cường là 284 lượt xe, tăng 25 lượt so với năm 2003, số chuyến lượt tăng cường chủ yếu vào các dịp lễ tết hay có các sự kiện của đất nước xảy ra.
- Chuyến lượt tăng cường là: 284 lượt xe, tăng 25 lượt xe so với năm 2003.
Ghi chú: 1- Tổng hành khách; 2- Vé tháng; 3 - Vé lượt.
Số lượng người dân Thủ Đô cũng như người dân các tỉnh lân cận đi xe buýt ngày càng tăng nhưng số lượng người đi vé tháng xe buýt (vé tháng 1 tuyến và 2 tuyến) năm 2004 so với năm 2003 giảm khoảng 30%. Nguyên nhân chủ yếu là ngày càng nhiều hành khách sử dụng vé tháng liên tuyến. Điều này nói lên xu hướng hành khách sử dụng xe buýt đi lại thường xuyên thay cho phương tiện cá nhân ngày càng tăng.
Ngoài việc thực hiện kế hoạch sản lượng Tổng Công ty giao hàng tháng, háng quý, trong các dịp trong điểm như ngày Lễ Quốc khánh, phục vụ khai trường, thi đại học, Tết Dương lịch và Tết Âm lịch… Xí nghiệp đã đáp ứng được các kế hoạch của Tổng Công ty giao về việc tăng cường chuyến lượt phục vụ hành khách đi lại.
II.3.2.2 Công tác bảo dưỡng sửa chữa phương tiện
Tính tổng toàn thành phố hiện có 780 xe buýt đang hoạt động vận tải hành khách công cộng với 7 mác xe (Daewoo, Huyndai, Mercedes, Transico, Renault, Combi, Cosmos), trong đó có 520 xe mới sản xuất năm 2002-2003 chiếm 73,4% trên tổng số phương tiện.Hiện nay các xe buýt đang khai thác với quá cao, bình quân 250Km/xe/ngày-đêm với 16h hoạt động , hệ số xe vận doanh đạt 77% dẫn đến nhiều khó khăn trong công tác bảo dưỡng sửa chữa(BDSC).
Tính riêng tại xí nghiệp xe buýt Thủ đô có 152 xe với 4 mác xe(Renault, Mercedes, Daewoo BS105 và Daewoo Bs090) chạy theo 7 tuyến (07, 10, 22, 24, 32 ,34, 50). Trong năm qua công tác bảo dưỡng sửa chữa đã được Xí nghiệp chú trọng quan tâm trong việc đầu tư trang thiết bị xưởng, bổ sung nhân lực để đáp ứng được công tác bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa ứng cứu đột xuất. Kết quả là đã đảm bảo cơ số phương tiện tốt hoạt động.
- Bảo dưỡng cấp I: 1.884
- Bảo dưỡng cấp II: 750
- Sửa chữa đột xuất: 1.108
Bảng chỉ tiêu về phương tiện
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
TH năm 2003
KH năm 2004
TH năm 2004
Tỷ lệ (%)
TH04/TH03
TH04/KH04
1
Số xe kế hoạch
Xe
152
152
152
100.00
100.00
2
Hệ số xe tốt
%
82
87
87
106.09
100.00
3
Hệ số xe vận doanh
%
80.33
81,58
81,86
101,90
100.34
Nguồn số liệu : Các báo cáo tại phòng Kế hoạch của xí nghiệp.
Nhìn chung, hệ thống xe buýt tại xí nghiệp xe buýt Thủ đô hoạt động với công suất lớn :hệ số xe vận doanh năm 2004 là 81,86% đạt 100,34% so với kế hoạch tổng công ty đề ra, đạt 101,90% so với thực hiện năm 2003.Hệ số xe tốt là 87%,đạt 100% so với kế hoạch đề ra, đạt 106,09% so với thực hiện năm 2003. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sản lượng của xí nghiệp năm 2004 hoàn thành kế hoạch 102,81%. Mục tiêu đặt ra là xí nghiệp cần hoàn thành tốt hơn nữa kế hoạch đặt ra trong năm 2005 sắp tới.
Một số chỉ tiêu về bảo dưỡng phương tiện tại xí nghiệp năm 2004
Chỉ tiêu
Bảo dưỡng cấp I
Bảo dưỡng cấp II
Sửa chữa lớn và đại tu
Sửa chữa đột suất
Định mức (Km)
3000
12000
-
-
Số lần vào xưởng (lần)
1884
750
82
1108
Bình quân số lần bảo dưỡng/xe (lần)
12.39
4.93
0.54
21.30
Nguồn số liệu : Báo cáo của Xưởng BDSC tại phòng Kế hoạch
II.3.2.3. Công tác đào tạo:
Xí nghiệp cử CBCNV tham gia các lớ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement