Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By sakura_bluebmt
#926253

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đối với thành phần kinh tế cá thể tại Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội





MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG I: Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 4

 I- Những vấn đề chung về thuế 4

 1. Khái niệm và đặc điểm của thuế 4

 2. Vai trò của thuế 6

 3. Những yếu tố cơ bản của một sắc thuế 8

 II- Thuế giá trị gia tăng 10

 1. Quá trình ra đời và phát triển của thuế GTGT 10

 1.1. Một số khái niệm chung về GTGT và thuế GTGT 10

 1.2. Quá trình ra đời và phát triển của thuế GTGT 12

 2. Đặc điểm chung của thuế GTGT và tác động của nó đến

 một số vấn đề kinh tế 12

 3. Điều kiện áp dụng thuế GTGT 16

 III- Thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể 18

 1. Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT hiện hành 18

 1.1- Phạm vi áp dụng 19

 1.2- Căn cứ tính thuế 19

 1.3- Phương pháp tính thuế 21

 1.4- Quy định về hoá đơn chứng từ 22

 1.5- Miễn giảm thuế 23

 1.6- Hoàn thuế GTGT 23

 1.7- Đăng ký kê khai nộp thuế và quyết toán thuế 24

 1.8- Xử lý vi phạm về thuế 25

 2. Thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể 25

 2.1. Sự tồn tại của thành phần kinh tế cá thể trong đIều kiện hiện nay ở

 Việt Nam 25

 2.2. Sự cần thiết phải quản lý thuế GTGT đối với khu vực kinh tế cá thể 27

 2.3. Thuế GTGT áp dụng đối với các hộ kinh doanh 28

 CHƯƠNG II: Thực trạng việc áp dụng thuế GTGT đối với các hộ

 kinh doanh cá thể tại chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng 33

 I- Khái quát vềthành phần kinh tế hộ cá thể và Chi cục thuế

 Quận Hai Bà Trưng 33

 1. Khái quát về các hộ cá thể trên địa bàn quận HBT 33

 2. Giới thiệu chung về chi cục thuế quận HBT 34

 2.1- Quá trình ra đời và chức năng nhiệm vụ của chi cục thuế quận HBT 34

 2.2- Bộ máy tổ chức quản lý thu thuế tại chi cục thuế HBT 35

 2.3- Đội ngũ cán bộ quản lý 38

 3. Tình hình công tác quản lý thu thuế trong những năm gần đây 38

 3.1- Kết quả thu NSNN của chi cục thuế trong thời gian qua 38

 3.2- Đánh giá kết quả thu NSNN và các mặt công tác khác tại

 Chi cục thuế quận HBT 39

 II- Thực trạng việc áp dụng thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể

 trong vài năm qua tại chi cục thuế HBT 43

 1. Quy trình quản lý thu thuế hộ cá thể kinh doanh CTN 43

 1.1- Nội dung quy trình quản lý thu thuế 43

 1.2- Thực trạng việc thực hiện quy trình tại chi cục 47

 2. Kết quả về tình hình thu thuế GTGT dối với các hộ kinh doanh cá thể

 tại Chi cục thuế quận HBT 51

 2.1- Tình hình quản lý ĐTNT (theo bộ thuế môn bàI) 52

 2.2- Tình hình quản lý căn cứ tình thuế 54

 2.3- Quản lý thu nộp tiền thuế 58

 III- Đánh giá việc thực hiện thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể

 ở Chi cục thuế Quận HBT 60

 1. Những mặt đã đạt được 60

 2. Những khó khăn và tồn tại trong quá trình áp dụng 61

CHƯƠNG III: Kinh nghiệm một số nước, giải pháp và kiến nghị nhằm

 hoàn thiện việc áp dụng thuế GTGT dối với các hộ

 kinh doanh cá thể trên địa bàn quận HBT 64

 I- Kinh nghiệm của một số nước về áp dụng thuế GTGT đối với

 các hộ kinh doanh cá thể 64

 II- Mục tiêu, định hướng hoàn thiện thuế GTGT ở Việt Nam và những

 định hướng đối với việc phát triển kinh tế cá thể trong việc áp dụng

 thuế GTGT 68

 III- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng thuế GTGT

 đối với các hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế quận HBT 72

 1. Giải pháp trong việc quản lý đối tượng nộp thuế 72

 2. Quản lý về GTGT tính thuế 76

 3. Giải pháp quản lý thu nộp tiền thuế 78

 4. Biện pháp nhằm tăng cường việc quản lý sổ sách kế toán, hoá đơn,

 chứng từ 79

 5. Biện pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 81

 6. Biện pháp tăng cường việc tuyên truyền, giáo dục luật pháp về thuế 82

 7. Các biện pháp về tổ chức cán bộ 82

 IV. Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy tiến trình hoàn thiện và tăng cường

 công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể

 trên địa bàn quận HBT 84

 1. Đối với Nhà nước 84

 2. Đối với Tổng cục thuế và Cục thuế Hà Nội 86

 3. Đối với chính quyền và các cơ quan chức năng khác có liên quan 87

 Kết luận 88

 Danh mục tài liệu tham khảo

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


TP Hà Nội về việc tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tham mưu với UBND Quận HBT thành lập tổ công tác liên ngành gồm công an, VKS, thuế, thanh tra nhà nước do cơ quan thuế làm tổ trưởng - tập trung xử lý thu hồi nợ đọng đạt kết quả tốt.
* Thu phí, lệ phí.
Số lượng phí và lệ phí thu được qua các năm đều cao vượt chỉ tiêu dự toán với số thu được năm 2000 là 2.101.412.000 đ đạt 105,07% so với kế hoạch, năm 2001 là 2.721.026.000 đ đạt 123,68% so với kế hoạch tăng 29,49% so với cùng kỳ năm trước.
Các chỉ tiêu thu phí chỉ còn thu lệ phí chứng từ vé chợ, phí vệ sinh, vé phạt và các khoản thu khác do Quận quản lý thuộc diện điều chỉnh của luật thuế GTGT và thuế TNDN nên số phí, lệ phí thu hàng tháng chỉ còn khoảng 150 đến 160 triệu một tháng.
* Thực hiện các công tác khác.
Trong vài năm gần đây đơn vị đã chủ động phối hợp với các ngành nội chính: công an, quản lý thị trường, thanh tra Quận, VKS và Cục thuế Hà Nội xử lý truy thu số thuế phải nộp đối với các hộ cá thể.
Thuế xây dựng nhà tư nhân, một khả năng thu lớn nhưng rất phức tạp và khó thu. Vì vậy, Chi cục thuế đã phối hợp với UBND Phường lực lượng công an và thanh tra đô thị phường hỗ trợ nên kết quả thu là 201.938.000 đ năm 2000 và 145.916.000 đ năm 2001.
Phối hợp với phòng kinh tế Quận để tiến hành thu thuế kinh doanh vận tải.
Các nguồn thu khác như trông giữ xe đạp, xe máy, cho thuê cửa hàng, cho học sing, sinh viên thuê nhà Chi cục đã chỉ đạo khai thác triệt để và đạt được những kết quả tốt.
II -Thực trạng việc áp dụng thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể trong vài năm qua tại Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng
1. Quy trình quản lý thu thuế hộ cá thể kinh doanh CTN
1.1- Nội dung quy trình quản lý thu thuế
* Mục đích, yêu cầu của việc thực hiện quy trình:
- Việc thực hiện quy trình nhằm mục đích cải tiến công tác thu thuế theo hướng phân công, phân nhiệm rõ ràng cụ thể giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý thu thuế chi cục. Xoá bỏ dần phương pháp một cán bộ thuế quản lý cố định một số ĐTNT.
- Tăng cường công tác kiểm tra thuế phát hiện kịp thời các trường hợp trốn lậu thuế, chống thất thu, giảm hiện tượng tiêu cực trong công tác quản lý thu thuế.
- Thực hiện ổn định mức thuế, tạo thuận lợi cho đối tượng nộp thuế yên tâm phát triển, sản xuất kinh doanh. Đồng thời thực hiện việc công khai hoá mức thuế, đảm bảo cho sự công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Đảm bảo thi hành tốt các luật thuế từng bước đưa công nghệ tin học ứng dụng vào công tác quản lý thu thuế.
* Chức năng nhiệm vụ của các cán bộ thuế trong quy trình
Căn cứ vào các quy định tổ chức ngành thuế, có tổ đội và các đối tượng thuộc Chi cục thuế có liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý thu thuế là:
- Lãnh đạo chi cục thuế
- Tổ kế hoạch nghiệp vụ
- Các đội thuế xã phường
- Tổ kiểm tra
- Tổ quản lý ấn chỉ
Trong đó ba bộ phận chính trực tiếp thực hiện hành thu là: Tổ kế hoạch- nghiệp vụ, các đội thuế và tổ kiểm tra với nhiệm vụ chính.
+ Đội thuế thực hiện ba nhiệm vụ: Quản lý đối tượng nộp thuế với việc hướng dẫn, giải thích cho đối tượng nộp thuế về chính sách và các thủ tục kê khai, nộp thuế, mở sổ sách kế toán, kiểm tra các thông tin kê khai đăng ký thuế và nộp thuế của các ĐTNT; xác định căn cứ tính thuế; đôn đốc thu nộp thuế đúng số lượng và thời hạn quy định.
+ Tổ kế hoạch, nghiệp vụ: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo chi cục về việc xác định mức thuế ấn định và các vấn đề liên quan; lập sổ danh bạ đối tượng nộp thuế; thực hiện công tác kế toán, thẩm hoạch biên lai, đối chiếu với kho bạc.
+ Tổ kiểm tra
Kiểm tra phát hiện các đối tượng vi phạm để trình lãnh đạo; theo dõi tình hình thu nộp thuế; phát hiện vi phạm nếu như các nếu nghi ngờ các đối tượng vi phạm trốn lậu thuế theo luật thuế; kiểm tra việc chấp hnàh các quy định về quản lý thu và tính thuế của các bộ phận để chấn chỉnh sửa chữa kịp thời.
* Nội dung quy trình
ă Đăng ký nộp thuế, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế
- Đăng ký nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Các cơ sở kinh doanh nộp theo phương pháp trực tiếp trên thuế TGTG nếu thực hiện đầy đủ chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì cơ quan thuế xem xét để thực hiện.
- Kê khai thuế: Hộ kinh doanh phải lập các tờ khai thuế theo mẫu quy định và gửi cơ quan thuế cụ thể là:
+Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT phải lập và nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày 10 hàng tháng, lập và gửi tở khai thuế TNDN chậm nhất là ngày 25 tháng 01 hàng năm.
+ Hộ kê khai trực tiếp trên doanh số bán ra thì lập và gửi tờ khai thuế TGTG và TNDN hàng tháng.
+ Đối với hộ buôn chuyến phải kê khai theo từng chuyến hàng
+ Đối với các hộ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nếu đã thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách nếu tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải lập và gửi đăng ký nộp thuế cho cơ quan thuế.
- Nộp thuế
Các hộ kinh doanh phải nộp thuế vào kho bạc nhà nước theo đúng số thuế, ngày nộp và địa điểm nộp thuế ghi trong thông báo thuế.
- Quyết toán thuế.
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với các cơ quan trong thời hạn 60 ngày từ ngày kết thúc năm.
ă Quy trình xét miễm giảm thuế
- Miễn thuế đối với các hộ xin nghỉ kinh doanh.
Hộ cá thể nghỉ kinh doanh trong thàng từ 15 ngày trở nên được xét giảm 50% số thuế phải nộp của tháng, nếu nghỉ cả tháng thì được miễm giảm cả tháng đó. Việc xét miễm giảm thuế cho hộ kinh doanh được thực hiện như sau:
+Hộ kinh doanh muốn xin nghỉ kinh doanh phải có đơn xin nghỉ kinh doanh nộp cho cơ quan thuế trước 5 ngày bắt đầu nghỉ. Đơn xin nghỉ phải có xác nhận của UBNN phường hay ban quản lý chợ.
+ Đội thuế nhận được đơn xin nghỉ phải xem xét cụ thể, xác nhận vào đơn và chuyển cho bộ phận kiểm tra của Chi cục thuế.
+ Đội kiểm tra nhận đơn và xác nhận
Căn cứ vào đơn xin nghỉ đã có xác nhận, lãnh đạo Chi cục ra quyết định miễm giảm thuế. Các hộ kinh doanh được miễm giảm thuế trong thời gian nghỉ kinh doanh nếu ra kinh doanh sớm hơn hay muốn nghỉ thêm đều phải báo cáo với cơ quan thuế, trường hợp trở lại kinh doanh nhưng không khai báo được coi là trốn lậu thuế và bị xử lý theo quy định.
- Miễm giảm thuế đối với các hộ kinh doanh có thu nhập thấp.
Hộ kinh doanh có thu nhập thấp được quy định ở mức thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước những hộ này sẽ được xem xét miễn thuế. Để thực hiện việc quản lý các cá nhân kinh doanh thuộc diện này, tránh bị lợi dụng để trốn thuế cần thực hiện theo các quy định về quy trình quản lý loại này. Đồng thời trong thời gian được miễm nộp thuế, nếu tình hình kinh doanh có thay đổi, thu nhập kinh doanh tăng nên vượt quá mức miễn nộp thuế thì hộ kinh doanh phải khai báo để cơ quan thuế đình chỉ quyết định miễm nộp thuế. Trường hợp kiểm tra...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement