Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By khitrokiquac_ngongo_94
#926249

Download miễn phí Chuyên đề Tiếp tục cải tiến và hoàn thiện hệ thống thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I : 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THUẾ GTGT 2

1.GTGT là gì? 2

2.Thuế GTGT là gì? 2

II. YÊU CẦU PHẢI THAY THUẾ DOANH THU BĂNG THUẾ GTGT 12

1. Thuế doanh thu 12

2.Yêu cầu phải thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay 14

PHẦN II: 16

THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THI HÀNH THUẾ GTGT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 16

1. Những kết quả đạt được trong hai năm đầu thực hiện 16

2. Những mặt còn tồn tại khi thực hiện thuế GTGT 21

3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế 24

PHẦN III 26

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC HẠN CHẾ NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THUẾ GTGT Ở VIỆT NAM 26

I. NHÀ NƯỚC 26

1. Quan điểm. 26

2. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy. 26

II. DOANH NGHIỆP. 29

1. Cách lập hoá đơn chứng từ. 30

2. Thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu. 30

3. Vấn đề hoàn thuế. 31

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


suất (11 mức thuế suất) gồm 0%, 0,5%,1%, 2%, 4%, 6%, 8%, 10%, 15%, 20%, 30% nên việc tính thuế không chính xác và áp dụng nhiều mức thuế suất vào từng loại hoạt động rất phức tạp. Việc áp dụng nhiều mức thuế suất dẫn đến tình trạng những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng với các mức thuế suất khác nhau tìm cách dồn doanh thu vào mặt hàng có mức thuế suất thấp. Vì vậy thuế doanh thu của từng cơ sở khó chính xác tuyệt đối và gây ra tình trạng thất thu thuế cho Nhà nước.
- Thuế doanh thu đánh trùng nhiều lần trên một giá trị và thuế đánh trên thuế. Một hàng hoá, dịch vụ qua càng nhiều lần luân chuyển thì chịu thuế doanh thu càng nhiều, thuế ở khâu sau tính trên cả phần thuế đã nộp ở khâu trước.
- Thuế doanh thu không có sự thống nhất, ràng buộc lẫn nhau do thuế được thu độc lập với nhau từ sản xuất đến lưu thông và tiêu dùng. Vì vậy không kiểm tra thuế đã nộp ở các khâu trước.
- Không khuyến khích các cơ sở sử dụng tốt chế độ hoá đơn chứng từ và thực hiện chế độ hạch toán kế toán do nộp thuế ở khâu sau không được khấu trừ thuế khâu trước.
- Thuế doanh thu quy định nhiều trường hợp miễn giảm không đúng tính chất của thuế gián thu. Loại thuế này do người tiêu dùng chịu nhưng người sản xuất hay người bán hàng lại được hưởng chế độ miễn giảm. Đó là sự mất công bằng giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
2.yêu cầu phải thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay
Việc áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam vì những lý do cơ bản sau:
2.1. Thuế doanh thu đã bộc lộ những nhược điểm không còn phù hợp
Với những tồn tại của thuế doanh thu, việc áp dụng luật thuế doanh thu không còn phù hợp. Mặt khác, thuế doanh thu không còn phù hợp với đường lối đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh CNH-HĐH đòi hỏi phải thay thế thuế doanh thu bằng thuế GTGT nhằm khắc phục những nhược điểm của thuế doanh thu.
Việt Nam đang chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền KTTT theo định hướng XHCN. Trong cơ chế thị trường, giá cả hàng hoá do cung-cầu quyết định, nếu duy trì cơ chế nhiều thuế suất thì chỉ làm tăng thêm khó khăn, phức tạp trong quản lý và tạo kẽ hở cho trốn lậu thuế. Thuế doanh thu nhiều mức thuế suất bảo hộ đến từng ngành hàng, mặt khác chỉ phù hợp với thời kỳ kế hoạch hoá, giá cả hàng hoá dịch vụ đều do Nhà nước thống nhất quản lý.
2.2. Thuế doanh thu đứng trước yêu cầu hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực
Thời đại ngày nay, mỗi quốc gia không thể tồn tại biệt lập để có thể phát triển nền kinh tế- xã hội mà cần có sự hợp tác song phương, đa phương. Đó là xu hướng hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng phát triển. Tất yếu dẫn đến yêu cầu đối với mỗi nước là phải cải cách cơ chế chính sách của mình. Trong đó cải cách thuế được xem là một nội dung có tầm quan trọng hàng đầu nhằm có thể phát huy tác dụng công cụ thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế phù hợp thông lệ trong khu vực và quốc tế. Đặc biệt, trong tình hình Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN và từng bước hội nhập AFTA, APEC. Biện pháp hữu hiệu là phải cải cách thuế theo xu hướng chung: Hạ thuế suất đi đôi với mở rộng diện tính thu thuế, hạn chế đối tượng miễn giảm thuế, vừa khuyến khích sản xuất phát triển, vừa tạo điều kiện động viên được sự đóng góp đại đa số tầng lớp nhân dân. Trong quá trình hội nhập của Việt Nam vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và thế giới, thuế cũ không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi.
Nhiều nước trong khu vực và thế giới đã áp dụng thuế GTGT để khắc phục sự trùng lắp của thuế doanh thu và tăng doanh thu cho NSNN như: Thuỵ Điển áp dụng từ 1/1/1989, Inđônêxia áp dụng tháng 4/1985, Đài Loan áp dụng tháng 4/1996, Philippin áp dụng tháng 1/1998, Nhật Bản áp dụng tháng 4/1989, Thái Lan áp dụng tháng 1/1995…
Để có hệ thống chính sách phù hợp, đồng bộ, hoàn thiện và luôn theo kịp sự vận động, phát triển với thực tế của nền kinh tế là điều cần thiết và cấp bách. Quán triệt tinh thần đó, Đảng và Nhà nước ta trong quá trình cải cách, đổi mới nền kinh tế đã chú trọng đến đổi mới hệ thống thuế bao gồm cả chính sách và bộ máy hành thu để bảo đảm hệ thống pháp luật thuế luôn phù hợp và thực thi có hiệu quả. Tiếp theo cải cách thuế bước I (1990-1996) Quốc hội, Chính phủ đã tiến hành ngay cải cách thuế bước II nhằm khắc phục những bất cập, đưa hệ thống thuế bắt kịp với thực tế phát triển của nền kinh tế nước ta. Khâu đột phá có tính chất quyết định của công cuộc cải cách thuế bước II là việc Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 (từ 2/4-10/5/1997) đã thông qua hai luật thuế cơ bản thay mặt cho hai loại thuế, đó là luật thuế GTGT ( thay mặt cho loại thuế gián thu), thuế thu nhập doanh nghiệp ( thay mặt cho loại thuế trực thu). Hai luật thuế này được áp dụng từ ngày 1/1/1999 thay thế luật thuế doanh thu và thuế lợi tức. Thuế GTGT triển khai thực hiện ở trên 120 nước trên thế giới và đã được đánh giá là tiên tiến, khoa học và công bằng, có nhiều ưu điểm và khắc phục được những tồn tại của thuế doanh thu.
Việc ban hành thuế GTGT thay thế cho thuế doanh thu là nhằm khắc phục những nhược điểm cuả thuế doanh thu, kích thích sản xuất phát triển đồng thời từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách thuế phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu hội nhập với nề kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cũng như của các nhà đầu tư trong nước, thúc đẩy tăng cường công tác hạch toán kế toán, chứng từ hoá đơn của các doanh nghiệp, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lí thu thuế hạn chế thất thu, đảm bảo nguồn thu ổn đinh, thường xuyên, lâu dài và ngày càng tăng cho NSNN
Tuy nhiên để vận dụng thuế GTGT vào Việt Nam có hiệu quả thì cần lưu ý đến một số vấn đề:
- Để chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc áp dụng thuế GTGT phải có một thời gian áp dụng thử thuế GTGT sau đó mới áp dụng rộng rãi cho mọi ngành nghề.
- Không áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho tất cả các ngành nghề để khuyến khích một số ngành nghề sản xuất phát triển cũng như hạn chế những ngành nghề không cần thiết cho nền kinh tế quốc dân.
- Dần dần đưa việc thực hiện chế độ hoá đơn chứng từ, sổ sách kế toán đi vào nề nếp, đi đến việc chấm dứt không có hóa đơn.
- Cần chú trọng đến công tác tuyên truyền về ý nghĩa, mục tiêu, yêu cầu của chính sách thuế mới cũng như yêu cầu về mặt nghiệp vụ để tranh thủ ý kiến của nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý cũng như nhà kinh doanh, người tiêu dùng. Đặc biệt là có sự quan tâm giải đáp thắc mắc cụ thể để tranh thủ ý kiến của nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý cũng như nhà kinh doanh, người tiêu dùng. Đặc biệt là có sự quan tâm giải đáp thắc mắc cụ thể để tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các tầng lớp dân cư, thúc đẩy tinh thần tự nguyện, tự giác chấp hành nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Hoà nhập chính sách thuế với các nước trong khu vực và trên...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement