Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By gia_bang
#926244

Download miễn phí Luận văn Công tác quản lý đại lý tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội





 Hàng tháng, hàng quý các trưởng phòng khai thác khu vực sẽ lập báo cáo về tình hình khai thác, doanh thu, số đại lý nghỉ việc và số đại lý hiện có của phòng mình để trình lên phòng quản lý và phát triển đại lý, Phòng quản lý và phát triển đại lý sẽ căn cứ vào hiệu quả khai thác, tiềm năng của từng khu vực, từng phòng và đinh hướng phát triển của công ty để đưa ra những kế hoạch tuyển dụng, đào tạo trong thời gian tới đối với từng phòng, từng khu vực và toàn công ty sau đó trình lên Tổng công ty xem xét và phê duyệt. Nội dung kế hoạch tuyển dụng đào tạo bao gồm các phần sau:

- Số đại lý cần tuyển mới trong năm là bao nhiêu;

- Số lần tuyển, thời điểm tuyển;

- Tập hợp các ứng viên như thế nào và thông qua những phương tiện nào;

- Yêu cầu đối với mỗi tuyển viên của từng đợt;

- Đào tạo cơ bản cho đại lý ra sao và bao gồm những nội dung gì;

- Phân bổ những người trúng tuyển về các phòng khai thác khu vực như thế nào cho phù hợp.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


huy được chức năng động của nhân viên và có thể dẫn đến sự chuyên quyền, áp đặt của cán bộ lãnh đạo trong điều hành công việc.
3. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận.
a. Ban giám đốc.
Ban giám đốc gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
Trong đó giám đốc công ty do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Giám đốc là người thay mặt pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Tổng Công ty và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất của Công ty.
Hiện nay, do tầm quan trọng của Công ty BVNT Hà Nội vị trí giám đốc công ty do Phó tổng giám đốc Bảo Việt kiêm nhiệm.
02 Phó giám đốc là người giúp việc giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công thực hiện.
Các phòng ban quản lý nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc trong quản lý điều hành theo quyết định số 174/BVNT/98.
b. Phòng tổng hợp: Đây là phòng thực hiện công tác tổng hợp, gồm 5 cán bộ thực hiện nhiệm vụ sau:
Đảm nhiệm công tác tổ chức cán bộ vào lao động tiền lương;
Đảm nhiệm công tác hành chính, văn thư;
Đảm nhiệm vần đề pháp chế của DN;
Thực hiện việc thi đua, khen thưởng;
Thực hiện các nhiệm vụ tổng hợp;
c. Phòng phát hành hợp đồng: Gồm 8 cán bộ thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
Đánh giá rủi ro để từ chối hay chấp nhận bảo hiểm;
Phát hành hợp đồng bảo hiểm;
Giám định bảo hiểm để chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng.
d. Phòng phát triển và quản lý đại lý: có 7 cán bộ thực hiện nhiệm vụ sau:
Tổ chức đào tạo, tuyển dụng đội ngũ cộng tác viên khai thác, đại lý bảo hiểm.
Quản lý vấn đề nhân sự của đại lý như bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo dõi đánh giá.
Thực hiện việc thi đua, khen thưởng, các chính sách khuyến khích cũng như kỷ luật đối với đại lý.
e. Phòng dịch vụ khách hàng: Gồm 6 cán bộ, thành lập tháng 11/2000, tách một số chức năng của các phòng ban khác sang và thực hiện một số nhiệm vụ sau:
Chăm sóc khách hàng;
Hỗ trợ các đại lý;
Giải quyết quyền lợi bảo hiểm;
f. Phòng tin học: Gồm 4 cán bộ, có 3 nhiệm vụ :
Quản lý tình trạng hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm như quá trình nộp phí, thay đổi phí, thay đổi điều kiện và thời gian đóng phí...
Giải quyết yêu cầu của khách hàng liên quan đến hợp đồng bảo hiểm đã ký kết;
Quản lý công tác tin học;
g. Phòng tài chính kế toán: Gồm 5 cán bộ có các nhiệm vụ chính sau:
Hạch toán kế toán: hạch toán thu, chi, lao động tiền lương, thuế, tài sản cố định, công nợ;
Phụ trách về vấn đề tài chính như nghiên cứu đề xuất chế độ tài chính, xây dựng định mức chi tiêu, tham mưu cho lãnh đạo thực hiện chi tiêu theo đúng định mức cho phép;
Thực hiện công tác thống kê kế toán: Chủ yếu lập báo cáo thống kê quản lý vốn, định kỳ chuyển số liệu về Tổng Công ty;
h. Phòng Marketing: Gồm 7 người, có 3 nhiệm vụ chính
- Nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của thị trường;
Hỗ trợ các phòng khai thác;
Xem xét tình hình triển khai các sản phẩm mới của công ty bạn từ đó đề xuất về các sản phẩm mới..
II. Hoạt động kinh doanh tại Bảo việt nhân thọ Hà Nội
1. Quá trình triển khai các nghiệp vụ BHNT tại Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội.
Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động cho đến thời điểm ngày 15/05/1998, Công ty mới triển khai 3 loại hình bảo hiểm nhân thọ đó là:
Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) có thời hạn 5 năm hay 10 năm (Ký hiệu tương ứng của sản phẩm này là BV-NA1/1996; BV-NA2/1996).
Bảo hiểm trẻ em, chương trình an sinh giáo dục dành cho trẻ đến tuổi trưởng thành (Ký hiệu BV-NA3/1996).
Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn 5, 10 và 15 năm (Ký hiệu tương ứng là BV-NB1, 2, 3/1997).
Đến thời điểm 15/05/1998, Công ty đã ngừng khai thác 02 sản phẩm ký hiệu BV-NA1, 2/1996 và BV-NA3/1996. Thay vào đó là 02 loại hình bảo hiểm tiết kiệm thời hạn 5 năm hay 10 năm (Ký hiệu BV-NA4, 5/1998) và bảo hiểm an sinh giáo dục (Ký hiệu BV-NA6/1998).
Năm 1999 Công ty tiếp tục triển khai thêm 2 loại hình bảo hiểm là bảo hiểm trọn đời (Ký hiệu BV-NC1/1999) và Bảo hiểm Niêm kim nhân thọ (Ký hiệu BV-ND1/1999), năm 2001 triển khai loại hình bải hiểm an khang thịnh vượng 5 năm (Ký hiệu BV-NA7/2001).
Hiện nay, Công ty đang tiến hành khai thác các sản phẩm sau:
Bảo hiểm an khang thịnh vượng 10 năm (Ký hiệu BV-NA8/2001) và ngừng khai thác bảo hiểm an khang thịnh vượng 5 năm (BV-NA7/2001).
Bảo hiểm an sinh giáo dục (BV- NA9/2001): Được chuyển đổi từ sản phẩm BV-NA6/1998.
Bảo hiểm an gia thịnh vượng 5 năm; 10 năm 15 năm; 20 năm ( Ký hiệu BV-NA10; 11; 12; 13/2001).
Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn 5 năm; 10 năm; 15 năm (Ký hiệu BV-NB1; 2; 3/1997) và bảo hiểm sinh mạng có thời hạn 1 năm; 2 năm; 3 năm; 4 năm (Ký hiệu BV-NB4; 5; 6; 7/1999).
Bảo hiểm an khang trường thọ (Ký hiệu: BV-NC2/2001) thay thế sản phẩm bảo hiểm trọn đời (BV-NC1/1999).
Bảo hiểm an hưởng hưu trí (Ký hiệu BV-ND2/2001) thay thế sản phẩm bảo hiểm niên kim nhân thọ (BV-ND1/1999).
Gần đây, Công ty đã cho ra đời sản phẩm bảo hiểm mới đó là: Sản phẩm an bình hưu trí và bắt đầu khai thác từ tháng 12/2002.
Bên cạnh các sản phẩm chính ở trên, Công ty cũng triển khai 1 số điều khoản riêng đi kèm. Đối tượng được bảo hiểm trong điều khoản riêng phải là người được bảo hiểm theo một hợp động bảo hiểm chính tại Bảo Việt.
Các điều khoản riêng đang triển khai gồm:
Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý (Ký hiệu BV-NR3/1999).
Bảo hiểm tử kỳ ( Ký hiệu BV-NR4/1999).
Bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn (Ký hiệu BV-NR5/2001).
Bảo hiểm chi phí phẫu thuật (Ký hiệu BV-NR6/2001).
Bảo hiểm chết và thương tật bộ phận vĩnh viễn do tại nạn (Ký hiệu BV-NR7/2001).
Đối với các sản phẩm đã ngừng khai thác, Công ty vẫn tiếp tục duy trì hiệu lực hợp đồng, quản lý và thu phí định kỳ đồng thời đảm bảo mọi quyền lợi cho khách hàng khi hợp đồng đáo hạn hay khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra theo quy định.
2. Kết quả kinh doanh của Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội
Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Hà Nội thành lập (1/8/1996) tính đến nay tức là hơn 7 năm đi vào hoạt động. Ngoài hợp đồng bảo hiểm tử kỳ và sản phẩm bảo hiểm sinh mạng có thời hạn thì thời hạn của một hợp đồng bảo hiểm thường rất dài. Do đó ở đây chúng ta chưa thể có những nhận xét, đánh giá kết quả kinh doanh của công ty thông qua chỉ tiêu lợi nhuận một cách chính xác.
ở đây ta sẽ xem xét kết quả kinh doanh của công ty thông qua một số chỉ tiêu: số hợp đồng khai thác, doanh thu phí qua từng năm và tình hình thu phí của công ty.
Biểu 2: Doanh thu phí bảo hiểm và số hợp đồng khai thác của BVNT Hà Nội (giai đoạn 1996-2002).
Chỉ tiêu
Năm
Số hợp đồng ( hợp đồng)
Tổng Doanh thu phí BH
(tỷ đồng)
Khai thác mới
Tổng số hợp đồng còn hiệu lực
Kế hoạch
Thực hiện
1996
525
512
-
0,5
1997
6604
6.886
4
4,3
1998
15.846
21.732
20
30,54
1999
17.091
36.106
50
56
2000
21.800
53.696
90
93,3
2001
18.539
66.255
120
130
2002
23.050
80.680
150
165
(Nguồn: Bảo Việt ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement