Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Rygeland
#926136

Download miễn phí Chuyên đề Một số vấn đề đấu thầu trong đầu tư xây dựng ở Việt Nam hiện nay





MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 3

I.Vai trò và đặc điểm ngành xây dựng trong nền

kinh tế quốc dân 3

1. Khái niệm ngành xây dựng 3

 2. Vai trò của ngành xây dựng 3

3. Đặc điểm ngành xây dựng 5

II. Một vấn đề lý luận về đấu thầu trong đầu tư xây dựng 6

1.Khái niệm và sự cần thiết phải dấu thầu xây dựng 6

2. Một số thuật ngữ cơ bản thường dùng trong lĩnh vực đấu thầu 7

 3.Các hình thức lựa chọn nhà thầu và cách đấu thầu

 xây dựng 9

4.Các yêu cầu đối với bên mời thầu và bên dự thầu

 trong đấu thầu xây dựng 12

5.Nội dung của đấu thầu xây dựng 14

 5.1.Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu 14

a.Xây dựng kế hoạch đấu thầu 14

b.Tổ chức nhân sự 15

c.Chuẩn bị hồ sơ mời thầu 16

d.tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 17

5.2.Mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu 18

 a.Mời thầu 18

b.Nộp hồ sơ dự thầu 19

5.3.Mở thầu , đánh giá xếp hạng hồ sơ dự thầu và

 lựa chọn đơn vị trúng thầu 20

a.Mở thầu 20

b.Đánh giá hồ sơ dự thầu 20

5.4.Thông báo kết quả trúng thầu, ký hợp đồng và

 triển khai thi công công trình 24

a.Thông báo trúng thầu 24

b.Ký hợp đồng và triển khai thi công công trình 24

III.Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 25

1.Singapo 25

2.Malaysia 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN VỪA QUA

I.Vài nét chung về sự phát triển ngành xây dựng nược ta 29

1.Một số đặc điểm lịch sử phát triển xây dựng qua các chế độ xã hội 29

2.Một số đặc điểm của lịch sử phát triển ngành xây dựng ở Việt Nam 30

II. Tình hình về đầu tư xây dựng trong thời gian vừa qua 32

1.Tình hình đầu tư xây dựng thời kỳ 1986 - 1995 32

2.Tình hình đầu tư xây dựng thời kỳ 1995 - 1998 35

III.Tình hình đấu thầu trong đầu tư xây dựng trong thời gian vừa qua 42

1.Tình hình vận dụng quy chế đấu thầu 42

2.Tình hình đấu thầu trong đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong

 thời gian vừa qua 44

3.Tình hình thẩm định kết quả đấu thầu 55

IV. Những tồn tại cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả công tác

 đấu thầu xây dựng và nguyên nhân cửa chúng. 61

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ớc sang giai đoạn kháng chiến chống Mỷ cứu nước( 1966-1975) ngành có nhiệm vụ chủ yếu là di chuyển các nhà máy công nghiệp về nơi an toàn, bảo đảm giao thông thời chiến, sửa chữa các công trình bị bắn phá, xây dựng công nghiệp địa phương và phục vụ nông nghiệp. Công trình thuỷ điện Thác Bà và nhà máy Ninh Bình cũng được xây dựng trong thời gian này. Trong giai đoạn nàycũng tiến hành chuẩn bị cho việc xây dựng một số công trình lớn sau này.
ở miền Nam dưới thời kỳ chống Mỹ chiếm đóng, ngành xây dựng đã có một số yếu tố kỹ thuật mới và màu sắc kinh doanh theo cơ chế thị trường của chủ nghĩa tư bản.
Từ năm 1975 đến nay, ngành xây dựng bước sang một giai đoạn mới. Tuy nhiên sự biến chuyển trong cách quản lý xây dựng mới thật bắt đầu từ đại hội lần thứ VI.
Những công trình xây dựng tiêu biểu cho trình độ xây dựng và nghệ thuật kiến trúc của Việt Nam trong thời gian qua đó là:
Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh, viện bảo tàng Hồ Chí Minh, cung văn hoá hữu nghị Việt Xô, một số công trình khách sạn và trụ sở làm việc, nhà cao tầng, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, cầu Thăng Long... có một số yêu cầu kỹ thuật đã có thể đáp ứng các yêu cầu của xây dựng nước ngoài.
II. Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng trong thời gian
vừa qua
1. Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng thời kỳ 1986-1990 và 1991-1995
Sau Đại Hội Đảng lần thứ VI, công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng nhất là từ năm 1989. Đây là những thời kỳ đánh dấu bước ngoặc trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta, đó là từ bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nến kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Thực hiện đường lối mới do Đảng đề ra với chủ trương sắp xếp lại sản xuất, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu vốn đầu tư xây dựng. Nguồn vốn đầu tư của nhà nước tập trung thoả đáng cho công trình trọng điểm, công trình quan trọng, đặc biệt tập trung cho đầu tư xây dựng.
Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi, nếu như trước năm 1990, nguồn vốn đầu tư xây dựng chủ yếu từ vốn ngân sách nhà nước và vốn tự có của doanh nghiệp nhà nước. Đến năm 1995 vốn đầu tư nhà nước chiếm 36% so với tổng nguồn vốn toàn xã hội. xét về tỷ trọng thì vốn đầu tư nhà nước giảm khá lớn nhưng giá trị tuyệt đối của lượng vốn huy động thì tăng gấp 2,25 lần so với thời kỳ 1986- 1990.
Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng của 2 thời kỳ này như sau:
Biểu 1: Vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư xây dựng thời kỳ
1986-1990 và 1991-1995
Đơn vị: Tỷ đồng
Thời kỳ (1986-1990)
Thời kỳ (1991-1995)
Vốn đầu tư thực hiện (giá hiện hành)
Cơ cấu vốn (%)
Vốn đầu tư thực hiện (giá hiện hành)
Cơ cấu vốn (%)
Tổng cộng
13407,9
100
193537,6
100
I.Vốn trong nước
11733,9
87,5
137305,6
70,9
A.Theo nguồn vốn
1.Vốn nhà nước
5441
40,5
70011,6
36,2
-Vốn ngân sách
3624,6
27
41376,8
21,3
Trong đó ODA
-
-
12755
7,7
-Vốn tín dụng
-
-
10920
5,6
-Vốn của DN
1816,4
13,5
4959
2,5
-Vốn khác
-
-
12755.8
6,6
2.Vốn ngoài quốc doanh
6292,9
46,9
67294
34,7
B.Theo cấp quản lý
1.Trung ương
3559,6
26,5
46390,4
23,9
-Trong đó vốn ngân sách
2584,8
19,2
27316,5
14,1
2.Địa phương
8174,3
60,9
90915.2
46,9
-Trong đó vốn ngân sách
1039,8
7,7
14060,3
7,2
II.Vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp FDI
1674
12,5
56232
29,1
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)
Qua biểu trên cho thấy, việc thực hiện vốn đầu tư thời kỳ 5 năm (1986-1990) vốn đầu tư ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất 46,9%, đối với vốn đầu tư từ khu vực nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Vì thời kỳ này các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào nước ta chưa nhiều (năm 1988) mới bắt đầu nên vốn đầu tư xây dựng từ khu vực này chỉ có 1674 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng là 12,5%, nhưng tới thời kỳ 1991-1995 vốn đầu tư xây dựng nước ngoài đã lên tới từ 12,5%-29,1% tổng số vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của nước ta. Và sự tăng lên của vốn đầu tư xây dựng trong thời kỳ này cũng có sự đóng góp đáng kể của vốn ODA, từ chỗ không có gì trong thời kỳ 1986-1990 lên 12755 tỷ đồng chiếm 8,69% trong tổng số. Sự tăng lên này thể hiện chủ trương cải tổ và hội nhập của Việt Nam đã được sự hưởng ứng của cộng đồng quốc tế và kết quả là Việt Nam đã nhận được sự tài trợ của quốc tế trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế. Trong thời kỳ này 1991-1995 chúng ta đã huy động vốn toàn xã hội để đưa vào xây dựng khoảng 165578 tỷ đồng, trong đó phần đóng góp của khu vực nhà nước là 70408 tỷ đồng chiếm 42,52%, vốn ngoài quốc doanh 502550 tỷ đồng chiếm 30,35% và còn lại vốn nước ngoài 44920 tỷ. Các nguồn vốn khác cũng được thực hiện tăng lên đáng kể nhất là vốn nhà nước để đầu tư vào những công trình lớn quan trọng của cả nước như những công trình thuộc ngành điện, giao thông, bưu điện nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược.
2. Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng thời kỳ 1995-1999
Thời kỳ 1995-1999, đặc biệt là những năm 1996-1999 bước đầu thực hiện chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội được đặt ra trong kế hoạch 1996-2000. Tình hình kinh tế xã hội của đất nước có nhiều chuyển biến tích cực, đạt mức tăng tưởng kinh tế khá cao, liên tục và khá toàn diện. Nhưng từ giữa năm 1997 đến nay nền kinh tế phải đối mặt với những khó khăn mới rất gay gắt. Trong khi bản thân nền kinh tế còn nhiều yếu kém về hiệu quả và sức cạnh tranh, lại chịu sự tác động xấu cảu cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ lây lan và sự thiệt hại nặng nề của khí hậu toàn cầu đã làm chậm lại quá trình phát triển. Từ những đánh giá, nhận xét, những tồn tại trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng những năm trước đây đã rút ra những vấn đề cần khắc phục, được thể hiện trong kế hoạch đầu tư xây dựng thời kỳ này, trước hết chúng ta nghiên cứu tình hình thực hiện các nguồn vốn đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân.
Từ năm 1995 đến nay chúng ta có nhiều chủ trương, chính sách mới nhằm huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để phát triển kinh tế đất nước. Do vậy, tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện hàng năm đều tăng, nguồn vốn huy động được mở rộng. Vấn đề này được thể hiện rõ ở bảng biểu sau:
Biểu 2: Các nguồn vốn đầu tư xây dựng thời kỳ 1995-1999
(Giá so sánh năm 1995)
(Đơn vị tỷ đồng)
Vốn đầu tư (tỷ đồng)
Tốc độ phát triển định gốc (%)
1995
1996
1997
1998
Tổng số
1995
1996/1995
1997/1995
1998/1995
Tổng số
64.950
70.457
87.650
99.440
322.525
100
108,47
135,00
153,10
1.Vốn ngân sách NN
13.530
13550
16920
20.816
64.816
100
100,15
125,06
153,85
-Trong đó ODA
2200
4011
4498
5.660
16.369
100
182,32
204,45
257,27
2.Vốn tín dụng NN
3000
3100
3946
10.280
20.326
100
103,33
131,53
342,67
3.Vốn các DN NN
6030
10814
15424
23.300
55.568
100
179,34
255,79
386,40
4.Vốn của TN và dân cư
20000
18900
20192
23.364
82.456
100
94,5
100,96
116,82
5.FDI
22390
24086
31203
21680
99.482
100
107,57
139,36
96,83
(Nguồn Bộ kế hoạch và đầu tư )
Qua biểu 2 ta thấy rằng cùng với sự phát triển của đất...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement