Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Percy
#926099

Download miễn phí Chuyên đề Những giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở tỉnh Cao Bằng





 

MỤC LỤC

Trang

Lời Mở đầu 1

1. Tính cấp thiết của đề tài. 1

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1. Đối tượng nghiên cứu 2

3.2. Phạm vi nghiên cứu 2

4. Phương pháp nghiên cứu 2

5.Cấu trúc của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài có 3 chương: 2

Chương I 4

Phát triển kinh tế hộ nông dân 4

Một số vấn đề lý luận 4

I. Những lý luận chung. 4

1. Một số khái niệm, bản chất của kinh tế hộ nông dân. 4

1.1. Khái niệm: 4

1.2. Bản chất: 5

2. Kinh tế hộ nông dân - một thành phần quan trọng trong hệ thống kinh tế quốc dân 8

3. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân. 9

3.1. Đặc trưng về mục đích sản xuất: 9

3.2. Đặc trưng về sở hữu: 9

3.3. Đặc trưng về lao động: 9

3.4. Đặc trưng về phân phối: 10

3.5. Đặc trưng về mặt tổ chức: 10

3.6. Đặc trưng về hoạt động kinh tế của hộ: 10

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân. 10

4.1. Về điều kiện tự nhiên: 10

4.2.Về tổ chức sản xuất của chủ hộ. 11

Chủ hộ là người có vị trí quyết định trong sự phát triển kỹ thuật của hộ nông dân, quyết định hướng sản xuất kinh doanh của nông hộ. 11

4.3. Về các nguồn lực của hộ nông dân. 11

4.4. Các yếu tố về sự trợ giúp của Nhà nước. 13

Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và trong quá trình phát triển kinh tế hộ noí riêng. 13

5. Xu thế phát triển của kinh tế hộ nông dân 13

5.1. Xu thế phát triển 13

5.2. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hộ nông dân. 16

II. Khái quát tình hình kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và ở nước ta. 19

1. Khái quát tình hình kinh tế hộ nông dân của một số nước trên thế giới. 19

2. Tình hình kinh tế hộ nông dân ở nước ta. 21

Chương II 24

thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân 24

ở tỉnh cao bằng 24

I. Khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

1. Điều kiện tự nhiên 24

1.1. Vị trí địa lý 24

1.2.Địa hình, địa mạo. 24

1.3 Đặc điểm thời tiết khí hậu. 25

1.4. Điều kiện đất đai. 25

1.5. Nguồn nước 26

1.6. Thảm thực vật. 27

2. Điều kiện kinh tế xã hội và môi trường. 27

2.1. Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn của tỉnh. 27

Bảng 1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng thời kỳ 1990- 2000 28

Hạng mục 28

2.2. Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thôn. 29

2.3. Dân số 31

2.4. Lao động và việc làm. 32

3. Tình hình đời sống dân cư 33

4. Cảnh quan môi trường. 34

II. Thực trạng kinh tế hộ nông dân ở Cao Bằng. 35

1. Các yếu tố sản xuất kinh doanh của hộ nông dân. 35

1.1. Về quy mô đất đai của hộ nông dân 35

1.2. Về công cụ sản xuất của hộ nông dân 37

1.3. Về lao động và trình độ lao động của các hộ nông dân. 39

2. Tình hình tổ chức sản xuất của các hộ nông dân. 43

3. Kết quả sản xuất và tình hình thu nhập của hộ nông dân 47

4. Đánh giá chung về thực trạng kinh tế hộ nông dân ở Cao Bằng 50

Chương III 53

Định hướng và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế hộ nông dân ở tỉnh Cao Bằng 53

I. Định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân ở Cao Bằng trong thời gian tới. 53

1. Một số quan điểm phát triển kinh tế hộ nông dân. 53

2. Định hướng xây dựng các mô hình kinh tế hộ nông dân. 54

II. Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở Cao Bằng. 56

1. Hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách của Đảng và Nhà nước. 56

2. Các giải pháp giúp cho các hộ nông dân phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá. 60

3. Nhóm các giải pháp tăng cường năng lực sản xuất của hộ nông dân. 62

3.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai của hộ nông dân: 63

3.2. Nâng cao kỹ thuật sản xuất cho hộ nông dân: 63

3.3. Đầu tư tăng cườngg hệ thống công cụ sản xuất. 64

3.4. Đa dạng hoá nguồn thu và chuyển đổi cơ cấu thu nhập của hộ theo hướng tăng dần các khoản thu phí nông nghiệp: 64

4. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn của tỉnh. 64

5. Giải pháp về đất đai: 65

6. Giải pháp về tín dụng: 66

7. Hoàn thiện tổ chức khuyến nông và khuyến lâm. 68

8. Đào tạo bồi dưỡng người lao động và cho các chủ hộ. 68

Kết luận và kiến nghị 70

I. Kết luận: 70

II.Kiến nghị: 71

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


, bình quân lương thực quy thóc năm 2000 đạt 307 kg/người, là một trong 3 tỉnh ở vùng miền núi Bắc Bộ có mức lương thực sản xuất bình quân trên đầu người vượt mưcs 300 kg/người/năm.
- Diện tích các loại cây trồng mang tính hàng hoá cũng đều có sự gia tăng đáng kể. Năm 2000 diện tích cây công nghiệp đạt 11474 ha tăng 2021 ha so với năm 1994, diện tích cây thực phẩm là 3661 ha, tăng 228 ha, diện tích cây ăn quả 2114 ha, tăng 969 ha.
- Đi đôi với phát triển trồng trọt, trong những năm qua ngành chăn nuôi cũng đã được chú ý phát triển, giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi tăng bình quân 3,6%/năm
Trong mấy năm gần đây, trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện một số mô hình phát triển kinh tế nông- lâm nghiệp theo hướng nông lâm kết hợp và thâm canh. Như mô hình phát triển vườn rừng, trang traị, mô hình thâm canh lúa nước, ngô đạt năng suất cao ở huyện Hoà An, mô hình phát triển cây ăn quả kết hợp cây công nghiệp, mô hình nuôi bò kết hợp trồng rừng…
Tuy đã đạt được một số thành tựu trong phát triển kinh tế hộ nông dân, nhất là trong sản xuất nông lâm nghiệp. Nhưng đến nay nền kinh tế của Cao Bằng vẫn đang ở điểm xuất phát thấp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, đang đứng trước nhiều khó khăn thách thức, nền kinh tế của tỉnh phổ biến là sản xuất nhỏ, tự cấp tự túc, chưa có ngành sản xuất nào được coi là ngành sản xuất hàng hoá đáng kể. Thuốc là cây trồng hàng hoá truyền thống của tỉnh hiện nay phát triển chậm. Cây ăn quả tuy có phát triển nhưng phân tán và chủng loại cây phức tạp, nền kinh tế của tỉnh mới tự đảm bảo tiêu dùng trên lãnh thổ khoảng 80%, thu nhập còn thấp, bình quân GDP trên đầu người mới bằng 60% bình quân chung của cả nước, hàng năm phải nhận trợ cấp ngân sách từ trung ương khoảng 70% tích luỹ thấp do đó thiếu vốn để đầu tư phát triển sản xuất.
2.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
Sau gần 20 năm khắc phục hậu quả chiến tranh biên giới Cao Bằng đã khôi phục và xây dựng mới một số cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên, hiện nay nhìn chung hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của tỉnh còn cùng kiệt nàn chưa đáp ứng được nhu cầu của sự nghiệp đổi mới, nhưng những kết quả xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn đạt được trong thời gian qua là tiền đề quan trọng để tạo điều kiện cho kinh tế của tỉnh nói chung, kinh tế của hộ gia đình nói riêng phát triển. Dưới đây là thực trạng một số cơ sở hạ tầng chính của tỉnh.
- Hệ thống đường giao thông: hiện nay ở Cao Bằng có 347 km đường quốc lộ (3 tuyến đường), 467 km đường tỉnh lộ. 651 km đường huyện lộ, 95 km đường đô thị và 1023 km đường xã.
Nhìn chung đường giao thông phân bố khá đều và đã được từng bước đầu tư nâng cấp. Tuy nhiên khó khăn hiện nay là toàn tỉnh có tới 44 xã chưa có đường ô tô tới trung tâm xã.
- Hệ thống công trình thuỷ lợi tính đến cuối năm 2000 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã xây dựng được 25 hồ chứa nước, 1288 phai đập, 99 trạm bơm, 1899 mương tự chảy và gần 7000 kho gạch, guồng con phục vụ tưới cho khoảng 33000 ha. Tuy nhiên nhìn chung hiện nay các công trình trên đang bị xuống cấp nghiêm trọng cần được đầu tư nâng cấp mới phát huy được hiệu quả.
- Hệ thống mạng lưới điện hiện tại ở Cao Bằng có 4 trạm thuỷ điện do tỉnh quản lý, sản lượng điện hàng năm của các trạm này đạt 4-5 triệu kw/h. Ngoài ra ở khu vực mỏ Tĩnh Túc còn có 3 trạm biến áp 110 KV đạt 16 MVA, 106,6 Km đường dây 35 KVm (2 trạm biến áp 35 KV/10KV, 4 trạm biến áp 35/0,4KV ) và 70 KM đường dây 0,4KW.
- Hệ thống các công trình phúhc lợi công cộng khác.
Trong những năm qua hệ thống công trình phúc lợi ở nông thôn như trường học, trạm y tế, các cơ sở văn hoá, công trình cấp nước sạch… cũng đã được chú ý đầu tư xây dựng, tạo điều kiện cho việc nâng cao dân trí điều kiện sống góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình.
+ Về trường học: hiện toàn tỉnh có 35 trường mẫu giáo, 314 trường tiểu học và trung học cơ sở, 5 trường phổ thông trung học, 3 trường trung học và 2 trung tâm đào tạo, tiếp nhận khoảng 2000 cháu nhà trẻ, 120092 cháu mẫu giáo, 86881 học sinh tiểu học, 307949 học sinh trung học cơ sở, khoảng 8000 học sinh phổ thông trung học.
+ Về mạng lưới y tế: trên địa bàn tỉnh hiện hay có 28 bệnh viện, phòng khám khu vực, 1 xí nghiệp dược và 181 trạm y tế xã. Bình quân có 26 giường bệnh và 6 bác sĩ trên 1 vạn dân.
+ Về công trình cấp nước sạch, tính đến cuối năm 2000 toàn tỉnh có 9595 bể chứa nước sinh hoạt( 6 m3/ bể), 16 tuyến đường ống dẫn nước có tổng chiều dài 12,8 km và 251 km bể chứa nước công cộng.
Tóm lại, tuy trong những năm qua ở Cao Bằng có nhiều cố gắng trong việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất cho dân cư trong tỉnh. Nhưng nhìn chung còn cùng kiệt nàn nên chưa đáp ứng được nhu cầu. Phần lớn đường giao thông có chất lượng kém, đường giải nhựa hay bê tông chỉ mới chiếm 63% tổng chiều dài các loại đường, mật độ đường giao thông chỉ mới đạt 0,44km/1 km2 ( bằng khoảng 35-30% mật độ chung của cả nước). Hệ thống công trình thuỷ lợi mới tưới cho được 1/2 diện tích đất canh tác cần tưới hiện nay toàn tỉnh còn tới 94 xã chưa có điện.
Do điều kiện cơ sở hạ tầng như trên đã làm cho nhiều khu vực nông thôn của tỉnh bị kìm hãm trong vòng luẩn quẩn của tự cấp tự túc và đói nghèo. Thế mạnh về rừng, cây lâu năm chưa được khai thác tốt, các hộ gia đình nông dân ở các khu vực này thường vẫn phải canh tác theo cách đốt nương làm rẫy và khai thác sản phẩm rừng tự nhiên để đảm bảo cuộc sống ngày.
2.3. Dân số
Theo thống kê năm 2000 dân số của tỉnh Cao Bằng là 494742 người cư trú tại 189 xã, phường. Mật độ dân số là 74 người/ 1km2. Trên địa bàn tỉnh có 9 dân tộc đang sinh sống, trong đó người Tày đông nhất(43,6%), người Nùng(35,5%), người Dao(8,9%), người H' mông(6,4%), người Kinh( 3,9%), người Sán chỉ(1,1%), người Lôlô( 0,15%) và 0,655 là người các dân tộc.
Dân số ở Cao Bằng hiện nay sống chủ yếu ở khu vực nông thôn. Dân số nông thôn năm 2000 của tỉnh là 429133 người chiếm 90,6% dân số chung của tỉnh.
Trong những năm qua tuy công tác dân số, kế hoạch hoá giai đoạn ở tỉnh Cao Bằng có nhiều chuyển biến nhưng hiện nay Cao Bằng vẫn là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển dân số cao. Theo thống kê năm 2000 ở khu vực nông thôn tốc độ tăng trưởng dân số tự nhiên 2,55%/năm, tỷ lệ tăng tự nhiên 2000 là 1,3%/năm.
Bảng 2: Diện tích và dân số tỉnh Cao Bằng năm 2000
Chỉ tiêu
Số xã
Số phường thị trấn
Diện tích(km2)
Dân số (người)
Mật độ dân số(người/km2)
Tổng số
175
14
6690,72
494742
74
Thị xã Cao Bằng
3
4
44,04
43066
978
Huyện Bảo Lạc
23
1
182,75
91006
50
Huyện Hà Quảng
18
453,67
33948
75
Huyện Thông Nông
9
1
360,49
22859
63
Huyện Trà Lĩnh
9
1
256,98
21314
83
Huyện Trùng Khánh
18
1
469,15
49795
106
Huyện Nguyên Bình
18
2
837,2
39081
47
Huyện Hoà An
24
1
667,67
72141
108
Huyện Quảng Hoà
24
2
633,41
64143
101
Huyện Hạ Lang
14
463,35
26033
56
Huyện Thạch An
15
1
683,01
31356
46
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2000
2.4. Lao động và việc l...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement