Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ang3ldr4g0nk1ng
#926098

Download miễn phí Khóa luận Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng cho thuê tài chính ở Việt Nam





 MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2. Mục đích nghiên cứu 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4. Phương pháp nghiên cứu 2

5. Kết cấu của khoá luận 2

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 3

I.1. Khái niệm và đặc điểm cho thuê tài chính 3

I.1.1. Khái niệm 3

I.1.2. Đặc điểm 6

I.2. Lợi ích của cho thuê tài chính 9

I.2.1. Đối với bên cho thuê 9

I.2.2. Đối với bên thuê 10

I.2.3. Đối với nhà sản xuất (hay nhà cung cấp thiết bị) 13

I.2.4. Đối với nền kinh tế 14

I.3. Các cách cho thuê tài chính 15

1.4. Khái niệm, đặc điểm, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng cho thuê tài chính 17

I.4.1. Khái niệm 17

I.4.2. Đặc điểm 22

I.4.3. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng 23

1.5. Phân loại hợp đồng cho thuê tài chính 24

CHƯƠNG II: CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 30

II.1. Chủ thể của hợp đồng cho thuê tài chính 30

II.1.1. Bên cho thuê 31

II.1.2. Bên thuê 33

II1.3. Nhà sản xuất (hay nhà cung cấp thiết bị) 37

II.2. Quyền nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng cho thuê tài chính 37

II.2.1. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê 39

II.2.2. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê 40

II.2.3. Quyền và nghĩa vụ của Nhà sản xuất 42

II.3. Đối tượng của hợp đồng cho thuê tài chính 42

II.4. cách giao kết, thanh toán hợp đồng 44

II.4.1. cách giao kết 44

II.4.2. cách thanh toán 47

II.5. Chấm dứt và giải quyết tranh chấp hợp đồng 48

II.5.1. Chấm dứt hợp đồng 48

II.5.2. Giải quyết tranh chấp 54

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM 55

III.1. Thực trạng các quy định pháp luật về hợp đồng cho thuê tài chính 55

III.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng cho thuê tài chính 59

KẾT LUẬN 63

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


rái chủ trong quan hệ cho thuê, còn người cho vay là trái chủ của người cho thuê trong quan hệ cho vay. Trong quá trình thực hiện HĐCTTC người cho vay được hoàn trả khoản tiền cho vay từ các khoản tiền thuê và thường là do bên thuê trực tiếp chuyển trả khoản tiền cho vay từ các khoản tiền thuê, sau khi thanh toán hết các món nợ vay, bên cho thuê được hưởng những khoản tiền thuê còn lại. Hình thức cho thuê này mở rộng khả năng tài trợ khỏi phạm vi nguồn vốn của người cho thuê.
* Loại hợp đồng tiếp cận từ phương diện người thuê.
- Hợp đồng bán rồi thuê lại: Các doanh nghiệp có thể bán tài sản của họ cho các Công ty CTTC sau đó thuê lại. Đây là trường hợp mà doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để khai thác tài sản cố định hiện có trong hoạt động sản xuất kinh doanh song lại không đủ uy tín để vay vốn ngân hàng, trong trường hợp này họ buộc phải bán một phần tài sản cố định cho ngân hàng hay Công ty CTTC, sau đó thuê lại tài sản đó để sử dụng, và như vậy sẽ có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động.
Đặc trưng chủ yếu của loại hợp đồng này là bên thuê giữ lại quyền sử dụng tài sản và chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê, đồng thời nhận tiền bán tài sản, nhưng tài sản đem bán phải còn giá trị sử dụng hữu ích và giá trị của tài sản đó tuỳ từng trường hợp vào giá cả hợp lý của tài sản đó trên thị trường tại thời điểm diễn ra hoạt động mua bán.
Với đặc thù là các loại hình doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách giao dịch này đáp ứng được nguồn vốn lưu động cho nhiều doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam khi nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế, cơ chế vay vốn Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn.
cách cho thuê này được ghi nhận trong khoản 3, điều 16, NĐ 16/ CP tiếp cận dưới phương diện bên cho thuê nên sử dụng thuật ngữ "mua và cho thuê lại".
- Hợp đồng cho thuê giáp lưng: Với sự cho phép của người cho thuê, người thuê có thể cho người khác thuê tiếp. Loại hợp đồng cho thuê này được áp dụng trong những trường hợp bên thuê thứ hai cần tài sản muốn đi thuê nhưng không thực hiện trực tiếp từ những người cho thuê chuyên nghiệp - bên Công ty CTTC, do hoạt động yếu kém, do không đảm bảo uy tín hay đơn giản chỉ vì doanh nghiệp đó chưa được người cho thuê biết đến. Ví dụ như Công ty CTTC nước ngoài thường chỉ chấp nhận tài trợ cho những Công ty lớn của Việt Nam (bên thứ nhất). Hình thức cho thuê này cũng có thể áp dụng trong trường hợp bên thuê thứ nhất khi đã thực hiện một phần hợp đồng, không còn nhu cầu thuê, do đó họ phải tìm đến bên thuê thứ hai để chuyển giao hợp đồng với sự chấp thuận của người cho thuê. cách này giúp bên thuê thứ nhất không bỏ phí tài sản thuê, đồng thời có thể kiếm lời từ bên thuê thứ hai. Bù lại bên đi thuê thứ nhất vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm đối với những rủi ro thiệt hại liên quan đến tài sản thuê vì họ là người trực tiếp ký hợp đồng với bên cho thuê ban đầu. Mặc dù, kể từ thời điểm hợp đồng thuê mới lại được ký kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụ và tài sản được chuyển giao sang bên thứ hai.
- Hợp đồng cho thuê trả góp: Đây là cách tài trợ khá đặc biệt của CTTC. Thực chất là hình thức mua trả góp tài sản trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 năm, được áp dụng đối với người mua có tài sản thế chấp và cả người không có thế chấp.
Theo cách này, hợp đồng CTTC có hiệu lực và người mua thường phải trả ngay cho nhà tài trợ một khoản tiền chiếm từ 25% - 30% giá trị tài sản và vào thời điểm kết thúc hợp đồng chủ tài sản sẽ chuyển giao quyền sử dụng cho người thuê, hình thức tài trợ này giúp cho bên cung ứng bán được tài sản của mình và tạo cho bên thuê có ngay tài sản để sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải trả ngay những khoản tiền đó.
Nhưng bên cạnh đó, cũng có những bất lợi trong cách này đó là tỷ lệ lãi suất thực tế quá cao (thường lên tới 15%/ năm) và nguy cơ mất quyền sở hữu tài sản vào thời điểm kết thúc hợp đồng nếu không thực hiện đúng tiến độ thanh toán.
Như vậy, cách tài trợ vốn thông qua hình thức cho thuê tài chính có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Các chủ thể tham gia trong hợp đồng cho thuê tài chính có thể lựa chọn cho mình một cách phù hợp để đạt được mục đích hoạt động kinh doanh của mình.
Chương II: Các quy định pháp lý cơ bản về
Hợp đồng cho thuê tài chính ở việt nam
II.1. Chủ thể của hợp đồng cho thuê tài chính.
Chủ thể của mỗi quan hệ hợp đồng là những bên tham gia quan hệ hợp đồng. Các chủ thể trong quan hệ hợp đồng đều đóng vai trò quan trọng và nó góp phần vào việc xác định loại hợp đồng và từ đó phần nào xác định được nội dung công việc của loại hợp đồng cũng như cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi có tranh chấp hợp đồng.
Chủ thể trong quan hệ hợp đồng cho thuê tài chính khác so với chủ thể trong quan hệ hợp đồng thuê tài sản thông thường và trong quan hệ hợp đồng tín dụng. Sự khác biệt này không chỉ về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp đồng, mà còn về số lượng các chủ thể tham gia vào quan hệ hợp đồng.
Trong quan hệ hợp đồng cho thuê tài sản thông thường và quan hệ hợp đồng tín dụng thường chỉ bao gồm hai chủ thể bên cho thuê và bên thuê. Còn trong quan hệ hợp đồng cho thuê tài chính, ngoài hai chủ thể cơ bản của hợp đồng thuê còn xuất hiện một chủ thể thứ ba trong quan hệ đó là nhà sản xuất (hay nhà cung cấp thiết bị). Thực chất, chủ thể tham gia giao kết hợp đồng cho thuê tài chính chỉ gồm hai bên: bên cho thuê và bên thuê. Nhưng thông thường khi hai bên thoả thuận xong về các điều Khoản và đối tượng của hợp đồng thuê sẽ làm xuất hiện bên thứ ba là nhà sản xuất (hay nhà cung cấp thiết bị), và khi đó bên thứ ba sẽ có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ các yêu cầu về máy móc thiết bị của bên thuê.
Có thể nói rằng: Hợp đồng cho thuê tài chính là một loại "hợp đồng tín dụng đặc biệt" vì khi tham gia vào quan hệ hợp đồng thường xuất hiện ba chủ thể. Ngoài ra, trong một số trường hợp, tham gia vào quan hệ hợp đồng cho thuê tài chính có thể chỉ gồm hai bên chủ thể (ví dụ, hình thức thuê trực tiếp, hình thức bán và tái thuê…) và có thể có 4 bên hay nhiều hơn nữa (ví dụ, hình thức thuê liên kết, thuê đòn bẩy…)
Dưới đây, chúng ta sẽ xem xét từng chủ thể trong một quan hệ hợp đồng cho thuê tài chính thông thường.
II.1.1. Bên cho thuê.
Theo thông lệ quốc tế, việc cho thuê thường do các Công ty tài chính thực hiện. Các Công ty này có thể là Công ty độc lập hay là Công ty thành viên của một tập đoàn tài chính - ngân hàng.
ở Việt Nam, theo quy định của pháp luật hiện hành thì bên cho thuê là Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (Khoản 1 Điều 7 Nghị định 16). Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam. Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức sau;
- Công ty ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement