Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By huucong246
#926078

Download miễn phí Chuyên đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại mỏ than Khánh Hoà





MỤC LỤC

 Lời nói đầu. 1

PHẦN I - NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 3

I - BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP. 3

1. Bản chất của chi phí sản xuất. 3

2. Phân loại chi phí sản xuất. 6

3. Vai trò và chức năng của chi phí sản xuất 10

II. GÍA THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 11

1. Bản chất của giá thành sản phẩm 11

2. Phân loại giá thành sản phẩm 12

3. Ý nghĩa vai trò của chỉ tiêu giá thành đối với công tác quản trị. 15

III - MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. 15

IV - SỰ CẦN THIẾT VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

 THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. 17

V - NỘI DUNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

 NGHIỆP. 19

1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. 19

2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. 22

3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp. 23

4. Đối tượng và phương pháp tính giá thành. 35

5. Tổ chức hệ thống sổ sách để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 42

PHẦN II - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

 SẢN PHẨM TẠI MỎ THAN - KHÁNH HOÀ 45

I - ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MỎ THAN KHÁNH HOÀ. 45

1. Quá trình hình thành và phát triển 45

2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại mỏ than khánh hoá. 46

3. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại mỏ than Khánh Hoà. 46

II. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở MỎ THAN KHÁCH HOÀ 46

III - HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. 46

1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu. 46

2. Hạch toán chi phí nhân công. 46

3. Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ 46

4. Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng 46

5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. 46

PHẦN III - MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI MỎ THAN KHÁNH HOÀ. 46

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

 MỎ THAN KHÁNH HOÀ. 46

1.Về bộ máy kế toán của mỏ 46

2. Về hệ thống sổ sách. 46

3. Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại mỏ. 46

4. Đối với công tác lập dự đoán chi phí sản xuất và tính toán xác định kế hoạch giá thành sản phẩm của mỏ. 46

II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

 GIÁ SẢN PHẨM TẠI MỎ THAN KHÁNH HOÀ. 46

1. Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu - động lực. 46

2. Chi phí về tiền lương. 46

3. Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ. 46

4. Chi phí khấu hao tài sản, sửa chữa lớn. 46

5. Chi phí khác. 46

6. Phương pháp tập hợp chi phí cho từng khâu. 46

 KẾT LUẬN 46

 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

 MỤC LỤC 46

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ến được ghi sổ hàng ngày và thường xuyên. Số sách luôn được cập nhập hoá. Các tài khoản kế toán hàng tồn kho sẽ phản ánh số liệu có, tình hình biến động tăng giảm của các loại vật tư, công cụ, sản phẩm dở dang, thành phần hàng hoá. Từ đó giá trị của các loại tài sản hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Vì vậy nhà quản lý doanh nghiệp có thể biết được chi phí của quá trình sản xuất hàng hoá tồn kho của mình. Thông thường các doanh nghiệp có quy mô lớn, tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh khác như vừa sản xuất công nghiệp, vừa xây dựng cơ bản cần áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ, là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ảnh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của các loại vật tư hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp từ đó tách ra giá trị của các loại vật tư hàng hoá đã xuất dùng hay xuất bán trong kỳ theo công thức.
Theo phương pháp này thì mọi biến động của các loại tài sản hàng tồn kho đều không theo dõi, phản ánh trên các tài sản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của các loại vật tư, hàng hoá tăng lên trong kỳ được phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng. Cuối kỳ tiến hành kiểm kê để xác định giá trị, vật tư hàng hoá tồn kho thực tế làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản hàng tồn kho. Đồng thời căn cứ vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ để xác định giá trị các loại vật tư, hàng hoá xuất trong kỳ. Các doanh nghiệp áp dụng hệ thống kiểm kê định kỳ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ chỉ có một loại hoạt động sản xuất kinh doanh hay công nghiệp hay xây dựng cơ bản.
Như vậy áp dụng phương pháp hạch toán nào, quy mô của doanh nghiệp giữ vai trò quyết định.
3.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ gồm các khoản mục sau.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung gồm những chi phí khác ngoài khoản tiền phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất như các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí dịch vụ thuê ngoài...
A, Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
N TK 621 C
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ kế toán
Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho kết chuyển hay phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào các tài khoản liên quan
- Tài khoản 622. Chi phí nhân công trực tiếp
N TK 622 C
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định.
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản liên quan.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung
N TK 627 C
Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ như chi phí cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng ...
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các tài khoản liên quan
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2
- TK 6271 - chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272 - chi phí vật liệu
- TK 6273 - chi phí công cụ sản xuất
- TK 6274 - chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 - chi phí bằng tiền khác.
Ngoài ra TK 627 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí hay yếu tố chi phí của hoạt động phân xưởng hay bộ phận sản xuất theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp.
N TK 631 C
Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 - chi phí SXKD dở dang
Giá thành sản phẩm nhập kho, lao vụ dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 - giá vốn hàng bán
- Tài khoản 631 giá thành sản xuất.
TK 631 không có số dư cuối kỳ
N TK 632 C
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ vào TK 911 - xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản 632 - giá vốn hàng bán
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ thì kết cấu của TK 632 như sau:
N TK 632 C
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn của thành phẩm hoàn thành nhập kho và của lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho vào TK 155.
Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ vào TK 157.
Kết chuyển giá vốn của hàng xuất bán thành phẩm đã tiêu thụ vào TK 911.
TK 632 không có số dư cuối kỳ
N TK 154 C
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá trị phế liệu thu hồi và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa.
Nguyên vật liệu hàng hoá gia công xong nhập kho.
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
- Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 154 có dư nợ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 155 - Thành phẩm ....
B, Phương pháp hạch toán.
3.11. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng các tài khoản sau.
* Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK 152 - giá thực tế xuất dùng theo từng loại
* Nợ TK 621 - chi tiết theo đối tượng
Có TK 331, 111, 112 - vật liệu mua ngoài
Có TK 411 - nhận cấp phát, nhận liên doanh
Có TK 154 - vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công
Có TK 331, 336, 338 - vật liệu vay mượn
TK 151, 152, 331, 111, 112 ......
TK 621
TK 154
TK 152
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm, tiến
hành lao vụ, dịch vụ
Kết chuyển chi phí nguyên
Vật liệu trực tiếp
Vật liệu không dùng hết
nhập lại kho
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Hệ số phân bổ H
H =
3.12. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 154
TK 622
TK 334
TK 152
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho công nhân trực tiếp
Các khoản trích theo tỷ lệ với
tiền lương thực tế của nhân công trực tiếp phát sinh
ở đây tiền trích BHXH là 15%, BHYT 3% và KPCĐ 2%
3.13. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ.
Sơ đồ hạch toán
TK 151, 152, 334
TK 621, 622, 627
TK 154 chi tiết
TK 155, 152
TK 632, 157
TK 627
TK 641, 642
Tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh phụ
Kết chuyển chi phí
Sản xuất kinh doanh phụ
Nhập kho
Tiêu thụ
Phục vụ sản xuất kinh doanh
chính
Phục vụ quản lý và bán hàng
- Trường hợp không có sự lao vụ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh phụ.
-
- Trường hợp có sự cung cấp lao vụ giữa các bộ phận sản xuất kinh d...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement