Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ghet_chua_kia
#925675

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Xí nghiệp xe máy Quảng Sơn thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Quảng ninh





Công ty XNK Quảng Ninh có tên giao dịch quốc tế là QUANG NINH IMPORT - EXPORT COMPANY. Trụ sở chính của Công ty đặt tại 86 Lê Thánh Tông - Hạ Long - Quảng Ninh.

Công ty XNK Quảng Ninh tiền thân là Công ty liên hiệp xuất khẩu Quảng Ninh được thành lập ngày 27/3/1964 theo quyết định số 128/BNT/QĐ - TCCB của Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại) trên cơ sở hợp nhất hai Công ty: Công ty kinh doanh hàng xuất khẩu Hồng Quảng và Công ty xuất khẩu biên giới Hải Ninh

Công ty XNK Quảng Ninh là một doanh nghiệp Nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân và là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập. Từ ngày thành lập cho đến nay Công ty đã không ngừng phát triển về cả chiều rộng lẫn chiều sâu. quá trình phát triển của Công ty có thể tóm tắt thành 4 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1964 - 1975: Đây là thời kỳ sản xuất phục vụ chiến tranh. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty trong giai đoạn này là tổ chức sản xuất, khai thác, thu mua hàng xuất khẩu giao cho Tổng Công ty thuộc Bộ Ngoại thương, đồng thời tổ chức buôn bán. trao đổi với Tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


bán.
Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
Tài khoản 532: Cuối kỳ không có số dư.
* Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán” Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm , lao dịch, dịch vụ , dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hay giá trị mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ.
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo háo đơn( đã được coi là tiêu thụ trong kỳ)
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng têu thụ trong kỳ vào tài khoãnác định kết quả.
Tài khoản 632: cuối kỳ không có số dư.
Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình hạch toan stiêu thụ thành phẩm kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác như: 131, 111, 333, 334, 421, 811...
Hạch toán quá trình tiêu thụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 155: “Hàng gửi bán”: Dùng để theo dõi gía vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ hay cuôi kỳ.
Bên nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có: Kết chuyên trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
Dư nợ: Giá trị thành phẩm tồn kho tại tài điểm kiểm kê.
* Tài khoản 157: “Hàng gửi bán” Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng gửi bán , chưa bán được tại thời điểm kiểm kê.
Bên nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển tri giá hàng gửi bán đầu kỳ
Dư nợ: Trị giá hàng gửi bán chưa bán được tại thời điểm kiểm kê.
* Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”: Dùng để xác định giá vốn hàng tiêu thụ
Bên nợ: -Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành phẩm hoàn thành trong kỳ
Bên có: :- Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
Các tài khoản phản ánh doanh thu và các tai khoản có liên quan khác tương tựu nhưu phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp hạch toán ;
- Đầu kỳ: Kết chuyển giá trị hàng chưa tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 155,157.
- Trong kỳ; Mọi nghiệp vụ liên quan đến oanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu, hạch toán giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Riêng đối vơi sphần giá vốn của hàng bán bị trả lại đã xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 1388: Phần các nhân bồi thường
Nợ TK 334 : Quyết định trừ vào lương
Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất thường
Nợ TK 415: Trừ vào quỹ dự phòng tài chính
Nợ TK 111,112...: Bán phế liệu thu bằng tiền
Có TK 632: Giá vốn của hàng bán bị trả lại đã sử lý.-
- Cuối kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng tồn kho , kế toán ghi các bút toán sau:
Xác định giá vốn hàng bán , ghi bút toán kết chuyển:
Trị giá thành phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632
Có TK 631
Trị giá thành phẩm chưa tiêu thụcuối kỳ
Nợ TK 155,157
Có TK 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 911
Có TK 632
- Các bút toán kết chuyển toàn bộ các khoản làm giảm doanh thu vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên.
4.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản được phép ghi giảm doanh thu bao gồm:
+ Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hóa , dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hang trả lại do các nguyên nhân như: Vi phạm hợp đồng kinh tế , hàng bị mất , hàng kém phẩm chất không đúng qui cách.
+ Giảm giá hàng bán: là một khoản tiền được người bán chấp nhận giảm một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận vì hàng kém chất lượng hay không đúng quai cách ghi trên hợp đồng.
+ Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hay đã thanh toán cho người mua hàng do việc nguwoif mua hàng đã mua hàng hóa , sản phẩm, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
+ Thuế tiêu thụ đằc biệt:, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 521 - Chiết khấu thương mại
Kết cấu của TK 521 như sau:
Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu cho khách hàng hưởng
Bên có: Kết chuyển chiết khấu thương mại vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 3 TK cấp 2 như sau:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
- TK 531- Hàng bán bị trả lại
Nội dung phản ánh của TK này như sau:
Bên nợ: Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người mau trong kỳ.
Bên có: kết chuyển số doanh thu hàng bán bị trả lại sang doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khỏan 531 cuối kỳ không có dư.
- TK 532- Giảm giá hàng bán
Nội dung của TK này như sau:
Bên nợ: Tập hợp các khỏan giảm giá bán chấp thuận cho người mua trong kỳ
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá bán trừ vào doanh thu .
TK cuối kỳ không có số dư.
- TK 3331 _ Thuế GTGT phải nộp
- TK 3332_ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
- TK 3333_ Thuế xuất khẩu phải nộp
* Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.( Sơ đồ 7)
4.4. Kế toán giá vốn hàng bán
4.4.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn của sản phẩm là trị giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ.
4.4.2 Phương pháp tính giá thực tế xuất kho của sản phẩm.
Do sản phẩm sản xuất ra nhập kho hay bán ngay được sản xuất và hoàn thành ở những thời điểm khác nhau nên giá thực tế của chúng ở những thời điểm khác nha có thể là không giống nhau. Do vậy, khi xuất kho hàng bán kế toán cần tính được giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa. Tùy theo đặc điểm kinh doanh , yêu cầu quản lý, trình độ kế toán mà các doanh nghiệp sản xuất có thể chọn một trong các phương pháp tính giá vốn của hàng xuất kho như sau:
- Phương pháp nhấp trước - xuất trước ( FIFO)
- Phương pháp nhập sau - xuất trước ( LIFO)
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp giá đích danh.
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước.: Theo phương pháp này, số thành phẩm mà nhập trước thì sẽ đuwocj xuất bán trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo gia slần lượt của từng lôhàng. Phương pháp nhập trước xuất trước chỉ dùng để tính giá vốn cho hàng bán mà không nhất thiết snr phẩm, hàng hóa phải vận động theo phương pháp đó.
Giá vốn hàng bán theo phương pháp này được tính theo công thức:
Giá trị sản phẩm xuất kho
=
Đơn giá của lô sản phẩm nhập trước
x
Số lượng xuất
Khi nào xuất hết số lượng sản phẩm nhập trước thì kế toán sẽ tính theo đơn giá của lô sản phẩm nhập ngay sau đó.
+ Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết rằng số sản phẩm nhập sau sẽ được xuất bán trước, xuất hết số nhập sau mới sang số nhập trước đó. Cũng như với phương pháp tính gia snhập trước - xuất trước thì đối với phương pháp này sản phẩm hàng hóa cũng không nhất thiết phải vận động theo đúng trình tự như tính giá.
Giá vốn hàng bán được tính theo công thức.
Giá trị của sản phẩm xuất kho
=
Đơn giá của lô sản phẩm nhập kho
x
Số lượng xuất
+ Phương pháp bình quân gia quyền.: Giá thực tế sản phẩm ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement