Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By dmhoa77
#925652

Download miễn phí Luận văn Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

Chương I: Thuế giá trị gia tăng và quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 7

I/ Vị trí thuế giá trị gia tăng trong hệ thống thuế trong nền kinh tế thị trường

1. Khái niệm về thuế -7

1.1. Nguồn gốc xuất hiện của thuế 7

1.2. Khái niệm về thuế 8

2. Thuế giá trị gia tăng 8

2.1. Khái niệm 9

2.2. Đặc điểm cơ bản của thuế giá trị gia tăng --10

2.3. Nội dung cơ bản của luật thuế giá trị gia tăng 11

2.3.1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 11

2.3.2. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng 11

2.3.3. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng 12

2.3.4. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 13

II. Vai trò của thuế giá trị gia tăng 15

1. Luật thuế giá trị gia tăng đã khuyến khích đầu tư, ổn định sản xuất kinh doanh, góp phần khuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước----------------------------16

1.1.Thuế giá trị gia tăng góp phần khuyến khích đầu tư----------------------------------16

1.2.Thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh-----16

2. Thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu-----------------------------17

3.Thuế giá trị gia tăng thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt việc hạch toán kế toán--------------------------III. Quản lý thu thuế giá trị gia tăng------------------------------------------------------17

 1. Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng----------------------------------------------- 17

1.1 Quy trình đăng ký thuế và cấp mã số thuế---------------------------------------------17

1.2 Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế------------------------------------------------------18

1.3 Công tác hoàn thuế------------------------------------------------------------------------18

1.4 Công tác miễn thuế, giảm thuế, tạm giảm thuế----------------------------------------18

1.5 Quyết toán thuế ---------------------------------------------------------------------------18

1.6 Quản lý hồ sơ doanh nghiệp -------------------------------------------------------------19

2. Bộ máy quản lý thu thuế giá trị gia tăng------------------------------------------------19

2.1 Phòng quản lý thu--------------------------------------------------------------------------20

2.2. Phòng kế hoạch - kế toán - thống kê và phòng máy tính----------------------------21

2.3 Phòng thanh tra - xử lý tố tụng ---------------------------------------------------------21

3. Các nhân tố tác động tới hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng-----------------22

3.1 Những nhân tố chung ---------------------------------------------------------------------22

3.2 Những quy định cụ thể ------------------------------------------------------------------24

IV/ Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh------25

1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh --------------------------------------------------------25

1.1 Đặc điểm -----------------------------------------------------------------------------------25

1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta--------------------2. Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh --------28

Chương II : Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An----------------------------------------30

I. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm qua------------------------II. Khái quát về tình hình thu thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An---------------------31

III. Tình hình các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An

IV. Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An -----35

1.Tình hình công tác thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 35

1.2.Công tác nộp tờ khai thuế 37

1.3 Quản lý căn cứ tính thuế 38

1.4.Công tác khấu trừ thuế, hoàn thuế 42

1.5.Quản lý thu nộp thuế ------------------------------------------------------------------ 44

1.6. Công tác thanh tra, kiểm tra -----------------------------------------------------------47

2.Đánh giá công tác quản lý thu thuế------------------------------------------------------49

2.1.Kết quả đạt được 49

2.2.Những mặt hạn chế và nguyên nhân 51

Chương III: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An -----------------56

I/ Những quan điểm cơ bản về tăng cường quản lý thu thuế-------------------------56

II/ Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.-----------------------------------------------58 1.Thay đổi quy trình quản lý thu thuế trong tương lai ---2.Thường xuyên xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế đáp ứng yêu cầu mới, chấn chỉnh công tác tổ chức cán bộ, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế---59

3.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thuế sâu rộng hơn nữa-------------------------------61

4.Tin học hoá công tác quản lý thu thuế ---------------------------------------------------63

5.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra -------------------------------------------------65

6.Tăng cường sự phối kết hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý thu thuế -------------------------------------------------------66

III/ Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý , thu thuế--1.Nhà nước cần chỉnh sửa một số điều khoản trong luật thuế--------------------------- 68

2.Thành lập các trung tâm tư vấn thuế ------------------------------------------------------71

KẾT LUẬN -------------------------------------------------------------------------------------73

TÀI LIỆU THAM KHẢO-------------------------------------------------------------------- 75

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


rong thời điểm đông khách, không gây phiền hà cho dân.
Thu phí, lệ phí:
Là một khoản thu chiểm tỷ trọng 12% trong tổng số thu nội địa trên địa bàn tỉnh, số thu đạt và tăng khá, vượt 34% so với dự toán.
Tuy nhiên, trong công tác quản lý vẫn còn một số tồn tại cần được chấn chỉnh và khắc phục ngay như việc kê khai phí hàng tháng của một số đơn vị thu phí chưa sát với thực tế, trích nộp chưa kịp thời, số nợ còn lớn, công tác quyết toán và kiểm tra quyết toán còn chậm.
Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa nghiêm khắc trong việc xử lý các biện pháp chế tài theo quy định như xử phạt hành chính và phạt chậm nộp tiền vào Ngân sách đối với những đơn vị, tổ chức vi phạm.
Các khoản thu trên đất:
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp và nhà đất: Năm 2001 hai khoản thu này đã không đạt dự toán (thuế sử dụng đất nông nghiệp đạt 60% với số tiền 2.069.306.880 đồng , thuế sử dụng nhà đất 86% với số tiền 6.702.217.580 đồng) nguyên nhân chính là do thực hiện chính sách miễn, giảm thuế cho nông dân.
Hai khoản thu này liên quan trực tiếp đến các tầng lớp dân cư và với hơn một triệu đối tượng nộp thuế, các chính sách xã hội đang lồng ghép vào chính sách thu, khối lượng công việc nhiều ...làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chỉ đạo thực hiện. Nhưng với quyết tâm của lãnh đạo Cục, sự cố gắng của các chi Cục, trong năm qua ngành thuế đã tập trung chỉ đạo các chi Cục thực hiện việc lập bộ, thông báo nộp thuế, thu thuế xuấ biên lai, miễn giảm thuế và quyết toán thuế đến hộ quy trình quản lý của Tổng Cục.
+ Thu cấp quyền sử dụng đất: Từ đầu năm, ngành thuế đã phối hợp với các cơ quan tham mưu cho Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh thông báo và xử lý kịp thời những lô đất đã quy hoạch nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất. Mặt khác trên thị trường có xu hướng tăng và nhu cầu về đất làm nhà ở của người dân ngày càng lớn nên các hộ đã nhanh chóng làm thủ tục nộp tiền, kể cả những hộ trước đây chây ỳ không chịu làm thủ tục. Do đó số thu về cấp quyền sử dụng đất tăng 218% so với dự toán với số tiền là 40.294.736.364 đồng.
III. Tình hình các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Theo số liệu cấp giấy phép đăng ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư tính đến thời điểm này doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An có tất cả 808 doanh nghiệp được cấp mã số thuế gồm các ngành sản xuất 136 đơn vị, ngành xây dựng 109 đơn vị, ngành vận tải 35 đơn vị, ngành thương nghiệp 398 đơn vị, còn lại các ngành khác (130 đơn vị).
Với 808 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An, lực lượng lao động trong hợp đồng là385.160 người nhưng chỉ có khoảng 700 tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh; bình quân mỗi doanh nghiệp nghiệp có số vốn là 866.336.600 đồng. Trong đó vốn tập trung chủ yếu ở các Công ty thách nhiệm hữu hạn với số vốn là 407. 270 triệu đồng vốn điều lệ với số lao động là 8340, còn doanh nghiệp tư nhân có số vốn là 94. 436 triệu đồng, với tổng số lao động là 3. 260.
Có thể thấy quy mô sản xuất của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tương đối nhỏ so với doanh nghiệp Nhà nước, ta có thể thấy rõ điều này qua số liệu sau: trên toàn tỉnh có 146 doanh nghiệp Nhà nước, trong đó có 42 doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và 104 doanh nghiệp Nhà nước địa phương; 42 doanh nghiệp Nhà nước Trung ương có số vốn kinh doanh là 4.688.440.000.000 đồng với số lao động là 171.605 người, số vốn kinh doanh bình quân trên mỗi doanh nghiệp là 111.629.520.000 đồng;104 doanh nghiệp Nhà nước địa phương có số vốn kinh doanh là 1.275.574.000.000 đồng với số lao động 24.867 người, số vốn kinh doanh bình quân trên mỗi doanh nghiệp là 12.265.134.000 đồng.
Theo đánh giá căn cứ vào quyết toán thuế có đến 70% doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả nhưng vì quy mô vốn nhỏ, số lượng ít, nên số nộp vào Ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số thu.
Từ khi luật doanh nghiệp ra đời và áp dụng từ năm 2000 đến nay số doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng lên đáng kể, bình quân năm 2000 - 2001 số này đăng ký khoảng 250 doanh nghiệp mỗi năm chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân, còn trước năm 2000 số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với 2 năm gần đây.
Nhìn chung các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý chưa cao, ý thức pháp luật dần được nâng lên qua các năm. Do đó, hàng hoá ở Tỉnh Nghệ An khó có thể cạnh tranh với các hàng hoá trong cả nước và trên thế giới. Đây là vấn đề bức xúc cần tập trung xem xét để tìm hướng đi thích hợp, để Nghệ An có một nền kinh tế phát triển vững chắc.
IV. Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1. Tình hình công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
1.1. Quản lý đối tượng nộp thuế.
Điều 12 luật thuế giá trị gia tăng quy định: Cơ sở kinh doanh kể cả cơ sở trực thuộc của cơ sở đó phải đăng ký nộp thuế với cơ quan trực tiếp quản lý với hướng dẫn của cơ quan thuế. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là mười ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Như vậy, theo quy định của pháp luật tất cả các đối tượng muốn ra hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế. Qua đó cơ quan thuế có thể nắm được số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn và cơ cấu ngành nghề kinh doanh. Đây là công việc đầu tiên, có ý nghĩa với nguồn thu Ngân sách sau này và công tác kiểm tra tình hình kinh doanh, nộp thuế của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý đối tượng nộp thuế, ngay từ đầu mỗi năm Cục thuế đã triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp mã số thuế. Công tác cấp mã số thuế là yêu cầu bắt buộc và cần thiết đối với tất cả các đối tượng nộp thuế; việc cấp mã số thuế nhằm mục đích: Các cách và hiện đại hoá công tác quản lý hành chính về thuế nâng cao hiệu quả quản lý. Mặt khác việc cấp mã số đối tượng nộp thuế còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh và đảm bảo các quyền lợi cho đối tượng nộp thuế: kết quả đến nay, Cục thuế Nghệ An đã tổ chức hướng dẫn cho cơ sở kinh doanh kê khai và cấp mã số thuế cho 808 doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Cụ thể :
Tổng số: 808 doanh nghiệp
trong đó
- Ngành sản xuất : 136
- Ngành xây dựng : 109
- Ngành thương nghiệp : 369
- Ngành vận tải : 35
- Ngành khác : 130
Trong số 808 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh, có 269 doanh nghiệp do cục thuế trực tiếp quản lý; từ tháng 9 năm 2000 Cục thuế Nghệ An chuyển về cho các chi Cục thuế. Trước năm 1999 toàn bộ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do chi Cục quản lý; sau năm 1999 số doanh nghiệp này thống nhất quản lý tại Cục do có các luật thuế mới là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhưng trong quá trình quản lý (năm 1999 và nữa đầu năm 2000) không có hiệu quả. Cho nên, tháng 9 năm 2000 và đầu năm 2001 Cục thuế Nghệ An đã chuyển...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement