Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ghettraikieu_koyeutraidep175
#924914

Download miễn phí Khóa luận Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất - Thực trạng và giải pháp





MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT - ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT

I. Vài nét về khu công nghiệp, khu chế xuất. 1

1. Khái niệm. 1

 1.1. Khu chế xuất. 1

 1.2. Khu công nghiệp. 3

 1.3. Sự giống và khác nhau giữa khu công nghiệp, khu chế xuất. 7

2. Mục tiêu và đặc điểm của khu công nghiệp, khu chế xuất. 9

 2.1. Mục tiêu. 9

 2.2. Đặc điểm. 14

II. Quan hệ giữa việc phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam với việc tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. 15

1. Khu công nghiệp, khu chế xuất - sự phát triển tất yếu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. 15

2. Sự cần thiết xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. 17

CHƯƠNG II: TRỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

I. Tình hình các khu công nghiệp, khu chế xuất cho đến hết quý II năm 2000 21

1. Sự thành lập và quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất. 21

 1.1. Sự thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất. 21

 1.2. Quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2010. 24

2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu chế xuất. 25

3. Thực trạng thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất. 27

II. Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất. 31

1. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo nước 31

2. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài trong một số ngành, lĩnh vực công nghiệp. 35

3. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng lãnh thổ. 38

III. Quản lý Nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất. 45

1. Cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp có đầu tư trực tiếp nước ngoài. hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất. 45

2. Những nội dung chính trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất. 47

2.1. Thành lập ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất - cơ quan thực hiện cơ chế "một cửa" để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. 49

2.2. Định hướng cơ cấu ngành trong khu công nghiệp, khu chế xuất. 53

2.3. cách xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất bằng nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 55

IV. Đánh giá chung hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất. 57

1. Thành tựu 57

2. Tồn tại. 59

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT.

I. Phương hướng hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất trong thời gian tới. 62

II. Những thuận lợi và khó khăn cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta. 64

1. Thuận lợi. 64

2. Khó khăn. 67

III. Một số giải pháp để tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam. 71

1. Chú trọng công tác quy hoạch phát triển và xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất. 71

2. Gắn chặt việc triển khai xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất với vấn đề lao động và việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất. 74

3. Tăng cường công tác vận động và xúc tiến đầu tư. 76

4. Hoàn thiện việc ban hành và hướng dẫn ban hành chính sách đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. 78

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


các nước công nghiệp Châu á chiếm vị trí chủ đạo bởi lượng vốn đầu tư và số dự án áp đảo thì Châu Âu và Bắc Mỹ có vai trò còn rất mờ nhạt. Đây cũng là một vấn đề bức xúc được đặt ra với các cơ quan quản lý Nhà nước nói chung và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất nói riêng trong công tác xúc tiến, vận động đầu tư.
2. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài trong một số ngành, lĩnh vực công nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài trong một số ngành, lĩnh vực công nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Ngành, lĩnh vực
Số dự án
Vốn đầu tư (triệu đôla)
Tổng số
Xi măng
Sắt thép
Ô tô, xe máy
Điện
Cơ khí chế tạo
Đường mía
Dệt may
Bia, nước giải khát
Xây dựng CSHT khu công nghiệp
Gạch ốp lát, sứ vệ sinh
Điện tử
Phân bón NPK
Nước cho sinh hoạt và sản xuất
Chế biến gạo xuất khẩu
565
0
3
2
5
16
0
-
2
14
3
31
1
1
1
8.607,5
0
141,25
301,5
446,67
179,5
0
1.321,11
88,8
891,5
67
618,78
39,95
19
10
- Có thể thấy các dự án công nghiệp nặng như vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép), hoá chất, điện, cơ khí... về cơ bản đã hình thành tương đối đầy đủ trong các khu, tuy số lượng và vốn đầu tư của các dự án này còn khá "khiêm tốn". Đây là kết quả có được sau một thời gian dài các khu công nghiệp, khu chế xuất nỗ lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ vào công nghiệp nhẹ, điện tử và sản xuất hàng tiêu dùng, mà còn vào công nghiệp nặng, bước đầu góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ngành cơ khí chế tạo chiếm số dự án nhiều nhất (16 dự án) trong tổng số các dự án công nghiệp nặng. Đáng chú ý là dự án sản xuất động cơ điện nhỏ và siêu nhỏ của công ty Mabuchi Motor Việt Nam, một công ty đang hoạt động tốt trong hệ thống khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta của nhà đầu tư Nhật Bản. Vốn đầu tư của Mabuchi Motor Việt Nam cỡ khoảng 69,9 triệu đôla, chiếm gần 40% tổng vốn đầu tư của 16 dự án cơ khí chế tạo (179,5 triệu đôla). Một dự án công nghiệp nặng khác cũng có số vốn đầu tư lớn (69,6 triệu đôla) và đang sản xuất tốt là dự sản xuất thép của công ty liên doanh thép Vinakyoei giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Ngành sản xuất điện có 5 dự án, đứng trên ngành hoá chất và vật liệu xây dựng về số dự án. Các dự án sản xuất điện đều là dự án lớn với tổng vốn đầu tư 446,67 triệu đôla (chẳng hạn công ty liên doanh AMATA Power Việt- Thái với vốn đầu tư 110 triệu đôla) nên tuy đứng sau về số dự án nhưng ngành sản xuất điện lại vượt xa về số vốn đầu tư so với ngành cơ khí chế tạo.
- Các dự án công nghiệp nhẹ (dệt, sợi, may mặc, lắp ráp điện tử...) và công nghiệp thực phẩm là các dự án chủ yếu trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
Đáng chú ý nhất là dệt may và điện tử, hai ngành có số vốn đầu tư vượt trội các ngành khác.
+ Tổng vốn đầu tư nước ngoài trong ngành dệt may là 1.321,11 triệu đôla. Con số này chắc chắn sẽ còn tăng nữa trong tương lai, khi thị trường xuất khẩu hàng dệt may đang có chiều hướng được mở rộng, đặc biệt phải kể đến Hoa Kỳ - một thị trường triển vọng đối với hàng dệt may Việt Nam sau khi quan hệ kinh tế hai nước được thiết lập. Công ty Hualon Corporation Việt Nam (liên doanh giữa Malaixia và Việt Nam) là một trong những công ty lớn đang hoạt động tốt ở lĩnh vực sản xuất hàng dệt may với số vốn đầu tư gần 480 triệu đôla.
+ Tổng vốn đầu tư nước ngoài trong ngành điện tử là 618,78 triệu đôla. Các dự án lớn đều của chủ đầu tư Hàn Quốc, Nhật Bản. Chẳng hạn như công ty TNHH đèn hình Orion - Hanel với 178,6 triệu đôla vốn đầu tư, công ty Deawoo - Hanel với 152 triệu đôla vốn đầu tư (đều của Hàn Quốc), hay công ty máy tính Fujitsu với 198,8 triệu đôla vốn đầu tư (của Nhật Bản).
Nhìn chung, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp, khu chế xuất đã "có mặt" ở hầu hết các lĩnh vực công nghiệp chủ chốt, từ công nghiệp nặng đến công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm, tuy số dự án có khác nhau với từng ngành. Nếu không kể một vài dự án công nghiệp có qui mô lớn tập trung ở một số khu như khu công nghiệp Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu... thì các dự án có mức vốn đầu tư khoảng 4 - 5 triệu đôla, lao động 300 - 400 người, doanh thu 5 - 6 triệu đôla/ năm, là những dự án hết sức đặc trưng và phổ biến ở các khu.
3. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp, khu chế xuất theo vùng lãnh thổ.
Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các khu công nghiệp, khu chế xuất theo vùng lãnh thổ (kể cả các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất) tính đến đầu năm 2000.
Tổng vốn FDI đăng ký
(triệu đôla)
FDI đăng ký trong các khu
(triệu đôla)
Tỷ trọng
(%)
Cả nước
Vùng trọng điểm Nam Bộ
Vùng trọng điểm Bắc Bộ
Vùng trọng điểm Trung Bộ
Vùng Tây Nguyên
Vùng núi Bắc Bộ
Vùng ĐB sông Cửu Long
35.660
17.304,84
10.888,6
1.983,5
898
264
1.005,83
8.607,5
5.685,6
990,6
1.516,6
0
0
214,25
24,1
31
9,1
76,5
-
-
21,3
3.1 Vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ.
ở vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ, số khu công nghiệp, khu chế xuất đã được thành lập là 33 khu (có hai khu chế xuất Tân Thuận và Linh Trung) với tổng diện tích 7.110 ha, trong đó có gần 4.800 ha diện tích đất công nghiệp.
Do tập trung một số lượng lớn các khu, vùng kinh tế này đã thu hút được 697 dự án có tổng vốn đầu tư 5.755 triệu đôla và trên 21.000 tỷ đồng, gồm 213 dự án đầu tư trong nước và 484 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm:
+ 6 dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất với 312,9 triệu đôla vốn đầu tư đăng ký.
+ 478 dự án đầu tư sản xuất công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp với 5.372,7 triệu đôla vốn đầu tư đăng ký.
- Những năm gần đây, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký trong các khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng liên tục giảm sút: 1.103,3 triệu đôla vào năm 1997, 340 triệu đôla vào năm 1998 và chỉ 292,8 triệu đôla vào năm 1999. Tuy nhiên, vẫn có những khu đang hoạt động và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài rất thành công như khu công nghiệp Biên Hoà II, khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, khu chế xuất Tân Thuận, khu chế xuất Linh Trung... và so với các vùng khác trên cả nước, vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ thu hút đầu tư vẫn đạt nhiều khả quan hơn.
Cùng với dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo việc làm cho 123.000 lao động. Năm 1999, doanh thu của các doanh nghiệp đạt gần 2.092 triệu đôla, trong đó giá trị sản phẩm xuất khẩu đạt khoảng 1.466 triệu đôla (trên 80% là đóng góp của doanh nghiệp FDI).
Các khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng đã cho thuê 1.655 ha đất, chiếm 34,5% diện tích đất công nghiệp. Để lấp kín các khu này, ước tính cần hơn 10 tỷ đôla vốn đầu tư và tạo thêm việc làm cho khoảng 250.000 lao động nữa. Vì vậy, đẩy mạnh thu hút đầu tư trong nước và đặc biệt là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới đang là mục tiêu của tất cả các khu.
...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement