Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Fabio
#924898 Download miễn phí Đề án




MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ VÀ VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG HỌAT ĐỘNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 2
1.NỘI DUNG, BẢN CHẤT, Ý NGHĨA, VỊ TRÍ CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DOANH NHIỆP 2
a.Nội dung 2
b. Bản chất của BCLCTT 4
c.Ý nghĩa của BCLCTT 5
d. Vị trí của BCLCTT trong hoạt động quản lý doanh nghiệp 6
2.PHƯƠNG PHÁP LẬP, KIỂM TRA BCLCTT 6
a. Phương pháp lập 6
b. Phương pháp kiểm tra BCLCTT 13
3.CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BCLCTT VÀ VIỆC SỬ DỤNG BCLCTT TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP 15
a. Việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp thông qua việc phân tích hệ số dòng tiền 15
b. Dự báo kế hoạch tiền tệ. 22
4. ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ ĐỐI VỚI CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG VÀ NGOÀI DOANH NGHIỆP . 23
a. Chính sách tỷ giá hối đoái 24
b. Chính sách nợ của ngân hàng: 24
c. Chính sách bảo toàn và phát triển vốn 25
d. Chính sách bán chịu của doanh nghiệp : 25
e. Chính sách đầu tư của các nhà đầu tư: 26
5. SO SÁNH VIỆC LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ: 26
a. Chuẩn mực kế toán Việt Nam so với chuẩn mực quốc tế. 26
b. Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trước kia 27
PHẦN II. 28
PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 28
1.ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM 28
2.GIẢI PHÁP 31
a.Về phía Nhà nước 31
b.Về phía các doanh nghiệp 32
KẾT LUẬN 33
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính do Nhà nước mới bắt buộc doanh nghiệp phải nộp cùng với bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng Thuyết minh báo cáo tài chính. Vì sự quy định muộn này nên từ trước đến nay các doanh nghiệp đều không lập vì nghĩ rằng nó phức tạp và có thể cung cấp khá nhiều thông tin bảo mật về công ty. Do đó các doanh nghiệp đã chưa thấy những lợi ích và chú trọng đúng mức đến vị trí của báo cáo này trong hoạt động quản lý doanh nghiệp . Có thể nói những thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh trung thực nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp , ảnh hưởng tới các quyết định đầu tư, kinh doanh. Các thông tin này là các thông tin “biết nói” với nhiều nhà quản trị doanh nghiệp , các nhà đầu tư, những người cho vay, ngân hàng, thuế…Muốn như vậy thì những người trong và ngoài doanh nghiệp nhưng quan tâm tới tình hình tài chính doanh nghiệp cần có những kĩ năng phân tích tài chính doanh nghiệp nhất định. Qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các nhà đầu tư, những người cho vay, cơ quản lý Nhà nước, ngân hàng sẽ thấy được điều gì về tình trạng sức khoẻ của doanh nghiệp và cũng đưa ra các quyết định gì. Với khuôn khổ là một đề án môn học, em xin được trình bày một số suy nghĩ của mình về vấn đề trên nên em chọn đề tài “Bàn về báo cáo lưu chuyển tiền tệvà việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ”. Đề án của em gồm hai phần:
Phần I : Cơ sở lý luận và việc phân tích tình hình tài chính trong hoạt động quản lý doanh nghiệp
Phần II: Phương hướng hoàn thiện
Do trình độ và thời gian có hạn nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô. Em xin chân thành Thank sự hướng dẫn nhiệt tình của GV Trần Đức Vinh đã giúp em hoàn thành đề tài này.


Hà Nội, tháng 4 năm 2004
Phần I:
Cơ sở lý luận của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và việc phân tích tình hình tài chính trong họat động quản lý doanh nghiệp
1.Nội dung, bản chất, ý nghĩa, vị trí của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hoạt động quản lý doanh nhiệp
a.Nội dung
Theo chuẩn mực kế toán hiện nay và trên cơ sở tình hình hoạt động của doanh nghiệp , BCLCTT phân loại luồng tiền vào, ra theo 3 hoạt động chính:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào, chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải cho các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài. Các dòng tiền này gồm:
+ Dòng thu: từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ, từ thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản khác trừ các khoản thu tiền được xác định là từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính), tiền thu được do hoàn thuế, tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
+ Các dòng chi tiền mặt trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ, tiền thanh toán cho người lao động về tiền lương, thưởng, trả hộ người lao động về BHXH, trợ cấp, tiền chi trả lãi vay, tiền nộp thuế thu nhập doamh nghiệp, tiền nộp phí bảo hiểm, bồi thường, các khoản khác theo hợp đồng bảo hiểm, tiền nộp phạt, bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế.
Các luồng tiền liên quan đến mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư : phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Đó là các luồng tiền phát sinh từ hoạt động mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Nó gồm các dòng tiền sau:
+ Dòng thu: từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, tiền thu do bán các công cụ nợ của các đơn vị khác (các công cụ này không được coi là khoản tương đương tiền và các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại), tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, tiền thu lãi cho vay, trả cổ tức, lợi nhuận được hưởng.
+ Dòng chi tiền mặt trả cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm các khoản chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hoá là TSCĐ vô hình, tiền chi cho vay đối với bên khác, tiền chi mua công cụ nợ của đơn vị khác (không phải là các công cụ nợ được coi là khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại), tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp . Đó là các dòng tiền phát sinh trong việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Các dòng tiền này gồm:
+ Dòng thu : từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu, tiền thu do đi vay ngắn hạn, dài hạn.
+ Dòng chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành của chính doanh nghiệp , trả nợ gốc vay, trả nợ thuê tài chính, trả cổ tức lợi nhuận cho chủ sở hữu.
Việc báo cáo lượng tiền lưu chuyển theo ba mặt hoạt động có tác dụng tạo ra sự phân biệt rõ ràng giữa các hoạt động và các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động đó đặc biệt là các hoạt động vừa có thể giải thích là thuộc hoạt động này trong khi lại có thể có những nguyên nhân hợp lý để xếp vào hoạt động khác. Báo cáo này giúp doanh nghiệp nắm bắt được các luồng tiền tạo ra và chi dùng cho những hoạt động nào, thấy được hoạt động nào mang lại nhiều tiền nhất, hoạt động nào chi dùng nhiều tiền nhất và sự hợp lý của việc sử dụng các khoản tiền đó. Thường là đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hoạt động kinh doanh là hoạt động chính nên luồng tiền phát sinh ở đây lớn nhất, cũng mang nhiều lợi nhuận nhất cho doanh nghiệp , còn hoạt động tài chính và đầu tư thì chiếm tỷ lệ nhỏ hơn căn cứ vào tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp , nếu không thì cần xem xét tình hình tài chính của công ty trên các góc độ phân tích khác nhau.
- Lưu chuyển tiền thuần trong kì là chỉ tiêu tổng hợp các kết quả tính từ các dòng tiền lưu chuyển từ 3 hoạt động trên. Nếu kết quả nguồn thu lớn hơn nguồn chi thì ta có mức tăng của tiền và ngược lại
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By ngochoat
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#972248 Link mới cập nhật, mời bạn xem lại bài đầu để tải nhé
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement