Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By minhtam_dt2006
#924882 Download miễn phí Khóa luận Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp lọc qua màng sinh học





Để lựa chọn được loại vật liệu phù hợp cho quá trình xử lý, ta tiến hành xem xét một số loại vật liệu sau:

- Hạt PE-Polyetylen: là nhựa tổng hợp có công thức: (- CH2- CH2- )n. PE có độ thẩm thấu nước và khí tương đối nhỏ, là nơi cư trú và sinh trưởng tốt của vi sinh vật. Không bị vi sinh vật phân huỷ.

- Đá dăm, cát sỏi và than đá: Đây là loại vật liệu được dùng khá phổ biến từ rất lâu ở nước ta vì nó có sẵn trong tự nhiên, dễ kiếm và giá thành rẻ. Nhưng khả năng tạo màng của vi sinh vật trên bề mặt lại không phải là hiệu quả nhất.

- Nhựa PVC - Polyvinylclorua: là vật liệu polyme tổng hợp có công thức hoá học: (-CH2- CHCl-)n. PVC bền với các loại axit không có khả năng oxy hoá, kiềm và các dung môi không phân cực. Các loại dung môi phân cực làm trương phồng và hoà tan PVC. Độ thấm khí và nước rất thấp, không bị vi sinh vật phân huỷ, và tạo khả năng bám dính tốt cho vi sinh vật.

- Gốm: là hợp kim giữa kim loại và á kim, cũng gần giống với vật liệu polyme, có độ rắn cao nhưng rất dòn.


MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà khí hậu và đảm bảo cho sự sống trên trái đất, nước còn là dung môi lý tưởng để hoà tan phân bố các chất vô cơ, hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cho thế giới thuỷ sinh cũng như động, thực vật và cả con người.
Nước ngọt là nguồn tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với con người, cùng với sự phát triển của xã hội nhu cầu về nước sạch ngày càng tăng theo nhịp độ phát triển đô thị và phát triển xã hội, ngoài ra nhu cầu về nước ngọt cho nuôi trồng động, thực vật ngày càng nhiều. Chất lượng nước cho mỗi đối tượng rất khác nhau nhưng có một điều cơ bản là các cây trồng, vật nuôi, con người tiêu thụ nước cần được phát triển bình thường không bị nhiễm độc trước mắt và lâu dài. Điều đó đặt ra một vấn đề là cần bảo vệ nguồn nước cũng như môi trường sống quanh ta để đảm bảo cuộc sống lâu bền của loài người trên trái đất.
Để cải thiện tình trạng trên đã có rất nhiều phương pháp xử lý được đưa ra như phương pháp cơ học, hoá-lý, hoá học, sinh học... nhưng trong đó phương pháp sinh học là phương pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế và không làm phức tạp thêm môi trường, phù hợp và dễ áp dụng ngoài thực tế. Trong một phạm vi nhất định, phương pháp này không cần dùng đến hoá chất mà dùng chính hệ vi sinh vật có sẵn trong nước thải để phân huỷ các chất bẩn.
Trong phạm vi khoá luận này bước đầu chúng em “ Nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp lọc qua màng sinh học ” đóng góp một phần trong công đoạn xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn để cải tạo nguồn nước thải sinh hoạt hàng ngày của thành phố.






Phần I: TỔNG QUAN
Chương 1
NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ SỰ Ô NHIỄM

Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã mang lại rất nhiều thành tựu mới. Sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp đặc biệt là các ngành du lịch và dịch vụ phát triển nhanh chóng, rộng khắp trên toàn đất nước đã góp phần thúc đẩy tốc độ đô thị hóa mạnh mẽ. Tốc độ phát triển này ảnh hưởng lớn đến môi trường đặc biệt là môi trường nước. Hơn nữa sự gia tăng dân số và phân bố dân cư không đồng đều chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị xã đã gây nên quá tải cho nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống động, thực vật và con người.
1.1. Nước thải sinh hoạt [1, 3, 5].
Nước thải là được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu. Nước thải là một hệ dị thể phức tạp bao gồm rất nhiều chất tồn tại dưới các trạng thái khác nhau. Nếu như nước thải công nghiệp chứa rất nhiều hoá chất vô cơ và hữu cơ thì nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều các chất bẩn dưới dạng protein, hydratcacbon, mỡ, các chất thải ra từ con người và động vật, ngoài ra còn phải kể đến các loại rác như giấy, gỗ, các chất hoạt động bề mặt...
Nước thải sinh hoạt là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học, bệnh viện. Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó khoảng 52% là các chất hữu cơ, 48% là các chất vô cơ và một số lớn vi sinh vật như vi khuẩn, trứng giun, các loại nấm mốc, các virut, rong, rêu...
Nước thải sinh hoạt gồm có:
- Khu dân cư: mức độ ô nhiễm của nước thải tùy thuộc vào điều kiện sống từng khu vực, chất lượng bữa ăn và chất lượng sống.
- Khu thương mại: gồm có chợ (chợ tập trung, chợ xanh, chợ cóc...) các cửa hàng, bến xe, trụ sở kinh doanh, trung tâm buôn bán của khu vực.
- Khu vực cơ quan: gồm cơ quan, công sở, trường học, bệnh viện, nhà nghỉ, nhà ăn...
- Khu vui chơi giải trí: gồm các câu lạc bộ, bể bơi...
1.2. Thành phần của nước thải sinh hoạt [1, 2, 3, 6, 11].
Nước thải đưa vào nước bề mặt các loại hoá chất khác nhau từ trạng thái tan hay dưới dạng huyền phù, nhũ tương, cho đến các loại vi khuẩn... Do tương tác hoá học của các chất đó, do sự thay đổi pH của môi trường nên các sản phẩm thứ cấp được tạo thành. Các chất kết tủa dạng huyền phù và chất keo có trong nước thải ngăn cản sự phát triển của các loại vi khuẩn tham gia vào quá trình làm sạch nước.
1.2.1. Tạp chất vô cơ.
1.2.1.1 Tạp chất không gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe:
- Độ đục: do sự có mặt của các chất không tan, các chất keo có nguồn gốc vô cơ và hữu cơ gây ra.
- Màu sắc: gây nên do một số tạp chất muối khoáng chủ yếu là các muối của sắt (III) và một số chất hữu cơ (axit humic, fulvic...). Nước có màu tác động đến khả năng xuyên qua của ánh sáng mặt trời khi đi qua nước, do đó gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
- Tính khoáng hóa: độ kiềm và độ cứng tham gia vào phản ứng cân bằng cacbonat canxi của nước cùng với độ phân hóa và axit cacbonic hòa tan.
- Khí hòa tan: H2S hình thành do quá trình khử của muối sunfat (quá trình vi sinh yếm khí), phân huỷ axit amin có chứa lưu huỳnh, tạo nên mùi khó chịu và là nguồn gốc của sự ăn mòn.
- Amoni (NH4+): là một chất tạo ra sự ô nhiễm do thúc đẩy qúa trình phú dưỡng của nước, là nguồn dinh dưỡng cho phép một số vi khuẩn sinh trưởng trong mạng ống dẫn. Nếu pH cao amoni ở dạng amoniac gây mùi khó chịu.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement