Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By saobangmuaha266
#924378

Download miễn phí Đề tài Chiến lược và giải pháp phát triển nguồn nhân lực của nước ta





MỤC LỤC

 Trang

NỘI DUNG

I. KHÁI NIỆM NGUỒN NHÂN LỰC

II. VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ TRI THỨC Ở NƯỚC TA

III. THỰC TRẠNG THÁCH THỨ VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM

1. Số lượng (quy mô) nguồn nhân lực Việt Nam

2. Về giá nhân công

3. Về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

4. Cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực nước ta

5. Phân bố nguồn nhân lực của nước ta

6. Lợi thế và thách thức nguồn nhân lực nước ta

IV. CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NƯỚC TA

1. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của nước ta

2. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở nước ta

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


0 sinh viên so với năm trước.
Số học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp, kỹ thuật, cao đẳng và đại học năm 1992 là 103.500 người, thì đến năm 1996 là 212.900 người và năm 1997 là 213.000 người bổ sung cho nguồn nhân lực của đất nước.
Tỷ lệ lao động được đào tạo trong tổng lực lượng lao động xã hội tăng lên hằng năm được thể hiện qua bảng sau:
Năm
Tỷ lệ lao động được đào tạo/tổng lực lượng lao động xã hội(%)
1988
9,45
1992
11
1995
13,8
1997
16
Nguồn: dự thảo Nghị quyết Trung ương 4 khoá 8-Bộ chính trị.
Tính đến năm 1998, số cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học là trên 930.000 người, trong đó khoảng trên 10.000 người là cán bộ có trình độ trên đại học. đội ngũ này chiếm 2,3% lực lượng lao động xã hội. Số sinh viên tốt nghiệp đại học hàng năm khoảng 25.000 người có học vị trên đại học bổ xung vào nguồn nhân lực chất lượng câo. Hàng năm ở Việt Nam tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học trên 1000 dân đang tăng lên:
Năm
Tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học/1000 dân
1994
9
1996
11
1997
12
Trong khi đó ở các nước khác là:
Nước
Tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học/1000 dân
Hàn quốc
52
Singapo
16
Italia
21
Nhật bản
70
Nguồn:Võ Đại Lược-CNH, HĐH ở Việt Nam đến năm 2000. Nxb KHXH,Hà Nội.
So sánh các số liệu trên ta thấy giữa số lượng nguồn nhân lực được đào tạo ở Việt Nam so với các nước khác vẫn đang còn khoảng cách khá xa, chứ chưa nói đến nguồn nhân lực có chất lượng cao. Mặt khác cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực cũng chưa phù hợp, thể hiện ở cỗ một số ngành được đào tạo ồ ạt như ngành kinh tế, luật trong khi đó các ngành kỹ thuật, công nghệ tin học, khoa học cơ bản chưa được coi trọng đúng mức.
Do đó, xét cả những điều kiện kinh tế-xã hội lẫn những điều kiện về nguồn nhân lực cho thấy chúng ta chưa đủ điều kiện để xây dựng nền kinh tế tri thức, mà chỉ tiếp cận nó trên một số lĩnh vực chúng ta có khả năng.
Về giá nhân công.
Hiện nay, giá nhân công ở Việt Nam vẫn còn rất thấp không chỉ so với các nước trên thế giới mà ngay cả với các nước trong khu vực.
Bảng:Lương tháng trung bình trong công nghiệp của một số nước ASEAN
Nước
1985
1987
1992
1992 (tính theo ftăng)
Inđônêxia
83000
98600
180000
468
Malaixia (riggits)
639
637
800
1800
Xingapo ($ Sin)
730
770
1200
4200
Philippin (peso)
1951
2537
3800
800
Thai Lan (bạt)
5240
5360
7200
1700
Việt Nam (đồng)(*)
-
-
220340
110
* Là số thu nhập bình quân/người/tháng năm 1993.
Nguồn: Thái Lan, ISEAS, Việt Nam, Điều tra giầu cùng kiệt 1993.
Nhìn chung, ở Việt Nam hiện nay, trừ một số doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, còn phần lớn các doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước, mức lương chỉ phổ biến là 250000-350000 đồng/tháng ( tức là gần 24-34 đô la/ tháng hay xấp xỉ trên dưới 1 đô la/ngày). trong khi đó, ngày công ở Băng Cốc (Thái Lan) năm 1992 đã là 115 bạt, tức là 30 frăng hay hơn 5 đô la; ở Jakarta (Inđônêxia) là 3000 rubi, tức là 8 frăng hay 11,5 đô la. Còn theo số liệu cả một cuộc điều tra năm 1996 của côg ty Werner International tại 51 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới thì lương trung bình trong ngành dệt Việt Nam, là 0,39 đô la/giờ. Mức lương này là thấp nhất so với các quốc gia và lãnh thổ khác. Chỉ số này chỉ bằng 11/1,18 của InđônêXia; 1/1,23 của Trung Quốc; 1/1,49 của Ân Độ; 1/1,64 của Ai Cập; 11/34 của Pháp; 1/40 của Italia; 1/65,7 của Nhật Bản…
Mặc dù các số liệu về chi phí nhân công thường tản mạn và không đồng nhất, nhưng nó cũng phần nào cho thấy Xingapo Malaixia cũng như Thái Lan đã không còn lợi thế tương đối quyết định về chi phí nhân công trong khu vực các nước ASEAN nữa. Và Nếu trước khi Việt Nam gia nhập ASEAN, ưu thế này thuộc về Inđônêxia và Philippin, thì hiện nay, với chi phí nhân lực cuả mình, Việt Nam đã chiếm ưu thế.
Về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam.
Nếu như trong các thập niên trước đây, nhân công nhiều và rẻ được coi như thế mạnh hàng đầu khi xem xét các lợi thế về nguồn nhân lực thì trong những năm gần đây, yếu tố chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nhấn mạnh. Các yếu tố được xem xét trước hết là thể chất, thể lực, năng lực của nguồn nhân lực.
Về trí lực và thể lực.
Người Việt Nam có truyền thống cần cù, thông minh, ham học hỏi, cầu tiến bộ, có ý chí và tinh thần tự lực tự cường dân tộc phát triển khá về thể lực, trí lực, có tính cơ động cao có thể tiếp thu nhanh kiến thức khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại. Có thể nói đây là một trong số các lợi thế so sánh cuẩ ta trong quá trình hội nhập.
Bảng: một số chỉ tiêu về sức khoẻ, y tế của các nước ASEAN.
Chỉ tiêu
Thời gian
Việt Nam
Brunây
Inđônêxia
Malaixia
Philippin
Thái Lan
Xingapo
Tuổi thọ bình quân
1992
63,4
74
62
70,4
64,4
68,7
74,2
Cung cấp calo bình quân/người
1988-1990
2220
2860
2610
2670
2340
2280
3210
Tỷ lệ cung cấp calo /người so với nhu cầu tối thiểu(%)
1988-1990
102
-
112
124
108
100
144
Tỷ lệ được dịch vụ y tế (%)
1985-1991
90
96
80
90
75
70
100
Tỷ lê được dùng nước sạch (%)
1988-1991
27
95
51
72
82
76
100
Nguồn: chỉ số và chỉ tiêu phát triển con người. Nxb Thống Kê, Hà Nội, 1995.
Bảng: Qua bảng trên ta thấy: các chỉ số của Việt Nam luôn luôn ở mức thấp, có những chỉ số ở mức thấp nhất trong khu vực. Những chỉ tiêu liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển thể chất, thể lực của người lao động Việt Nam tất thấp: cung cấp calo bình quân đầu người chỉ có 2220 calo, thấp nhất trong khu vực. Về tỷ lệ cung cấp calo bình quân đầu người so với nhu cầu tối thiểu, Việt Nam, chỉ cao hơn Thái Lan 100%, kém Inđônêxia 122%, Xingapo 144%, Philippin 108%, Malaixia 124%. Một loạt các chỉ tiêu khác liên quan đến y tế, chăm sóc sức khoẻ của Việt Nam cũng còn ở mức thấp. điều đó lý giải phần nào sự hạn chế về mặt thể lực của nguồn nhân lực của Việt Nam. Cho đến nay, thể lực của người lao động Việt Nam còn chưa đáp ứng được những yêu cầu của nền sản xuất công nghiệp lớn và ở đây đã bộc lộ một trong những yếu điểm cơ bản của nguồn nhân lực Việt Nam.
Những mặt mạnh từ trước đến nay của người lao động Việt Nam vẫn được nhắc đến là : có truyền thống là động cần cù, có tinh thần vượt khó và đoàn kết cao, thông minh sáng tạo, có khả năng nắm bắt và ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, có khả năng thích ứng với những tình huống phức tạp. Nhưng thực tế cũng cho thấy những điểm yếu không thể không thừa nhân là trình độ kỹ thuật, tay nghề, kỹ năng, trình độ và kinh nghiệm quản lý của người lao động Việt Nam còn rất thấp, chưa kể những tác hại của thói quen và tâm lý của người sản xuất nhỏ.
Tương quan so sánh về trình độ giáo dục của lực lượng lao động cuả Việt Nam với các nước ASEAN có thể hình dung được qua các số liệu trong bảng sau:
Một số chỉ tiêu về giáo dục của các nước ASEAN.
Chỉ tiêu
Thời gian
Việt Nam
Brunây
Inđônêxia
Malaixia
Philippin
Thái Lan
Xingapo
Đại học và sau trung học(*)
5,1
-
-
5
-
-
22
Trung học(*)
8,8
-
-
48
-
-
30
Tiểu học và thấp hơn(*)
85,1
-
-
47
-
-
47
Tỷ lệ người biét chữ từ 15 tuổi trở lên(%)
1992
89
-
84
...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement