Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Mayfield
#924376

Download miễn phí Đề án Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm Việt Nam trên thị trường





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Chương I: Khái quát về cạnh tranh và nâng cao cạnh tranh của sản phẩm.

I. Các khái niệm về cạnh tranh.

1. Cạnh tranh là gì?

2. Quan niệm về khả năng cạnh tranh.

3. Quy luật về cạnh tranh.

II. Vai trò của cạnh tranh.

III. Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm Việt Nam trên thị trường.

Chương II: Thực trạng về khả năng cạnh tranh các sản phẩm Việt Nam trên thị trường.

 I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật về các sản phẩm Việt Nam trên thị trường.

II. Phân tích thực trạng cạnh tranh của các sản phẩm Việt Nam trên thị trường.

1. Tình hình kinh tế chung.

2. Thực trạng về các sản phẩm cụ thể.

Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường.

I. Mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh.

1. Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001- 2010.

2. Định hướng phát triển các ngành.

II. Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm.

1. Để nâng cao khả năng cạnh tranh hội nhập của các sản phẩm Việt Nam.

2. Các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu.

3. Các giải pháp riêng đối với các sản phẩm cụ thể.

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo.

 

 1

3

 

3

3

3

4

6

12

19

 

19

 

24

 

27

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ầu tư và vốn sản xuất kinh doanh. Vấn đề cung cấp da sống, vật tư, hoá chất, vấn đề tiêu thụ sản phẩm thuộc da, xử lý môI trường, môI sinh, chất thảI rắn…Đây quả là bảI toán khó, đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của bản thân mỗi doanh nghiệp cũng như cần sự hỗ trợ của nhiều cấp, nhiều ngành.
Với những thách thức gay gắt khốc liệt trong thị trường giầy dép thế giới, đặc biệt từ phía Trung Quốc, ngành giầy nói chung và tổng công ty Da giầy nói riêng tập trung thực hiện tốt một số vấn đề lớn: Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mạI, tiếp cận và tìm hiểu thị trường qua các cuộc khảo sát, hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế. Không ngừng duy trì và mở rộng thị trường truyền thống (EU, Nhật), đồng thời phát triển thị trường mới, khôI phục lạI thị trường Đông Âu và Liên Xô cũ bằng cách tăng sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao và mẫu mã mới. Tiếp tục đầu tư chiều sâu và đầu tư một số cơ sở sản xuất giầy có công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đạI nhằm đủ sức cạnh tranh trên thị trường, chấn chỉnh lạI khâu tổ chức quản lý ở một số doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, tổng công ty tập trung củng cố ngành thuộc da. Đầu tư tương đối hoàn chỉnh cho nhà máy da Vinh đủ khả năng sản xuất da cho nhà máy sản xuất mũ giầy xuất khẩu sang Nhật, cung cấp da 3 mầu để sản xuất bóng chuyền xuất khẩu , da bọc đệm cho khu chế xuất TP.HCM, da lót cho doanh nghiệp trong tổng công ty sản xuất giầy xuất khẩu. Trước đây công ty da SàI Gòn hoạt động thường xuyên thua lỗ, lượng da sản xuất không tiêu thụ được, thợ có tay nghề giỏi bỏ công ty xin ra ngoàI làm việc nhưng nay nhờ có sự sắp xếp lạI khâu tổ chức, quản lý xí nghiệp thuộc da nên bước đầu công ty đã tăng dần sản lượng và chất lượng sản phẩm cho đơn vị sản xuất giầy da xuất khẩu, không những vậy mà còn thu hút được lực lượng kỹ thuật quay trở lạI làm việc.
Tuy gặp khó khăn như vậy, nhưng cũng đầy triển vọng hứa hẹn đối với ngành: Các dự án hiện nay đang được đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi. Dự án dây chuyền sản xuất giầy thể thao ở TháI Nguyên sẽ hoạt động vào cuối năm nay. Việc cảI tạo và xây dựng lạI nhà máy Da giầy Huế sẽ hoàn thành vào tháng 6/2001; Dự án cụm công nghiệp giầy HảI Dương sẽ triển khai nhanh kịp báo cáo Bộ vào cuối quý II năm 2001. Hiện nay, một số khách hàng Châu Âu đã đặt vấn đề làm việc và ký đơn hàng trực tiếp với tổng công ty và các đơn vị thành viên của Tổng công ty.
Để ngành giầy da có đủ đIều kiện duy trì và phát triển nhanh, vững bước trong tuơng lai, đề nghị Bộ Công nghiệp và Nhà nước cần quan tâm hỗ trợ cho ngành nói chung và cho tổng công ty Da giầy Việt Nam nói riêng về ưu đãI vốn đầu tư, cấp bổ sung vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp có đIều kiện chuyển dần từ cách gia công qua đối tác trung gian sang tự sản xuất và xuất khẩu trực tiếp cho khách hàng nhằm tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Nhà nước cần có cơ chế chính sách riêng cho ngành thuộc da, hỗ trợ về vốn đầu tư, vốn lưu động cho các cơ sở thuộc da đặc biệt là vốn cho công trình xử lý nước thải.
Thực trạng của sản xuất cà phê Việt Nam.
Ngành cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới (1986- 1999) .
ở Việt Nam hiện nay xuất khẩu nông sản là một nguồn thu ngoạI tệ khá quan trọng. Trong những năm qua, xuất khẩu gạo năm đã được chú trọng và nghiên cứu rộng rãI, còn vai trò của xuất khẩu cà phê- ngành công nghiệp lớn thứ hai đóng góp vào thu nhập từ xuất khẩu lạI thường ít được đề cập hơn.
Trong tương lai gần, ngành cà phê được đoán sẽ thành ngành xuất khẩu lớn thứ nhất. Hơn nữa ngành cà phê cũng tạo ra cácliên kết tích cực với nền kinh tế thông qua nhiều kênh. Ngành cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua đã đạt nhiều thành tựu hết sức khả quan. Mặt hàng cà phê được xếp thứ nhất trong số 11 mặt hàng xuất khẩu có tính cạnh tranh nhất của Việt Nam. Việc đầu tư nghiên cứu và phát triển ngành cà phê có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện nay ở Việt Nam.
a/ Tổng quan ngành cà phê Việt Nam thời kỳ đổi mới.
a1/ Tính cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam.
Các nhà kinh tế như Fafcham.M và G.H.Peter (1995). E.Siggel và J.Cockhurn (1995) đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về tính cạnh tranh, tuy nhiên không có sự nhất trí hoàn toàn giữa chúng. Một trong các lý do là thuật ngữ này được sử dụng cho cả các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và thậm chí cả một khu vực nhiều quốc gia. Tuy nhiên, từ các định nghĩa này có thể suy ra rằng các nhân tố quyết định tính cạnh tranh của một ngành chính là từ các lợi thế so sánh và năng suất của ngành đó.
Tỷ suất lợi nhuận của các hàng nông sản.
Hàng hoá
Gạo ở
đb sông Mêkông
Cà phê
Cao su
Lạc
Thịt lợn
Chè
m/ (C+V)
Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội đất đai
35.45
1.143
5.3543
40.40
1
1
18.15
2.226
4.294
17.89
2.258
9.484
4.07
9.926
-12.41
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1998. tr20
Từ bảng trên đây cho thấy chi phí cơ hội của việc sử dụng đất và vốn cho sản xuất cà phê là thấp nhất. ĐIều đó có nghĩa là cà phê có lợi thế so sánh khi so với các hàng nông sản.
Năng suất:
Số liệu của FAO chỉ ra rằng suất đất cho việc trồng cà phê ở Việt Nam là cao nhất trên thế giới, và gấp 3 lần mức trung bình thế giới. ĐIều này trong phạm vi nào đó cho thấy Việt Nam có một lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất cà phê.
Việt Nam có lợi thế rất lớn trong việc trồng cà phê, và đây chính là nhân tố chủ chốt tạo nên tính cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới. Tính cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam chủ yếu dựa trên các nhân tố tự nhiên như năng suất đất đai, khí hậu…Tính cạnh tranh này còn có thể được tăng cường hay suy giảm phụ thuộc vào các nhân tó nhân tạo như chế biến, hệ thống xuất khẩu. Các nhân tố này có thể ảnh hưởng tới tính cạnh tranh tự nhiên của ngành cà phê Việt Nam vì mặc dù được thiên nhiên hào phóng và chất lượng cà phê cao, cà phê của Việt Nam vẫn bị giảm giá trên thị trường quốc tế. Chính bản thân các nhân tố này đã ngăn cản ngành cà phê Việt Nam tiếp tục phát triển.
Sản xuất cà phê theo địa lý và theo hình thức sở hữu.
Sản xuất cà phê ở Việt Nam được tập trung chủ yếu ở cao nguyên miền Trung (80%) và vùng đông nam (16%). Miền Bắc chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (3.7%) trong khi riêng tỉnh Đắc Lăk đã sản xuất khoảng 60% tổng sản lượng cà phê quốc gia. Thu nhập từ cà phê chiếm 94.47% thu nhập từ hoạt động nông nghiệp và 78.96% tổng thu nhập của tất cả các hộ gia đình ở Đắc Lăk, số liệu tương ứng của tỉnh Nghệ An là 41.21% và 22.17%.
Bắt đầu vào năm 1986, quá trình đổi mới đã phân phối đất hợp tác xã cho các hộ gia đình, hợp pháp hóa sở hữu tư nhân đối với các tư liệu sản xuất.Đồng thời, nhiều nông trang Nhà nước bắt đầu phân phối các lô đất cho công nhân, giữ lạI quyền sở hữu đất đai và cây trồng và cung cấp nhiều loạI nguyên liệu đầu vào và dịch vụ cho nông dân: thuỷ lợi, phân bón, tín dụng…
Các h
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement