Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By quyen_thanh2001
#924350

Download miễn phí Đề tài Kế toán nợ vay và chi phí nợ vay





Mục lục

Trang

Lời nói đầu 1

Phần I :Phần mở đầu 2

Phần II : Nội dung . 5

I : Khái niệm và những vấn đề liên quan đến tiền vay và chi phí

 đi vay . 6

- 1 : Theo quan điểm của ngành khác 6

a: Theo kinh tế chính trị. 6

b: theo tài chính tiền tệ. 7

-2: Theo quan điểm của kế toán tài chính . 8

-3 : Các hình thức thực hiện của vay nợ . 9

-4: Chi phí đi vay và phương pháp tính lãi tiền vay. 10

a: Chi phí đi vay - những nguyên tắc cần tôn trọng khi thực hiện 10

chuẩn mực số 16.

b: Các luận cứ về việc vốn hoá chi phí đi vay . 12

c: Tính lãi tiền vay phải trả . 14

II : Hạch toán tiền vay và chi phí đi vay. 16

-1 : Chuẩn mực kế toán hiện hành ở Việt Nam. 16

a: Hạch toán tiền vay ngắn hạn . 16

b: Hạch toán tiền vay dài hạn . 17

c: Hạch toán tiền vay phải trả. 18

d: hạch toán vay nợ bằng cách phát hành trái phiếu công ty. 19

-2 : So sánh với kế toán quốc tế. 30

-3 : Chứng từ sổ sách có liên quan. 31

III : Thực trạng về hạch toán tiền vay và chi phí đi vay trong các doanh nghiệp hiện nay . 32

IV : Kiến nghị hoàn thiện khắc phục . 35

Phần III : Kết luận 38

Tài liệu tham khảo. 39

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trên một năm kể từ ngày nhận tiền vay . Vay dài hạn phải trả lãi suất tính trên số tiền vay và lãi suất đi vay .
Lãi tiền vay phải trả là khoản chi phí đi vay .
3.Các hình thức thực hiện của vay nợ .
Vay ngắn hạn thực hiện vay của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng .
Như đã nêu trong định nghĩa thì thời hạn hoàn trả trong vòng một năm , một chu kì hoạt động hay tối đa trong vòng một niên độ kế toán .
Vay dài hạn thực hiện vay tiền của ngân hàng các tổ chức tài chính tín dụng và ở Việt Nam mới đây áp dụng là doanh nghiệp phát hành trái phiếu dài hạn . Cũng như đã nói thì thời hạn hoàn trả là trên một năm kể từ ngày nhận được tiền vay.
Trong hình thức vay dài hạn , hình thức phát hành trái phiếu công ty là hình thức mới ở nước ta , bước đầu có những thông tư chế độ thực hiện việc tính toán ghi chép hạch toán , và là hình thức cần được xem xét .
Trái phiếu công ty có thể có nhiều loại , ví dụ như trái phiếu quỹ thanh toán nợ , trái phiếu có thể thu hồi trước hạn , trái phiếu có chiết khấu , trái phiếu có phụ trội , trái phiếu kèm theo giấy bảo đảm , trái phiếu trả lãi , kết hợp … Nhưng kế toán tài chính chủ yếu xét tới trái phiếu theo đúng mệnh giá , trái phiếu có chiết khấu và trái phiếu có phụ trội .
Phát hành trái phiếu ngang giá xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa trái phiếu .
Phát hành trái phiếu có chiết khấu xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa .
Phát hành trái phiếu có phụ trội xảy ra khi lãi suất thị trường nhở hơn lãi suất danh nghĩa.
Khi thanh toán trái phiếu đến hạn cũng có nhiều hình thức khác nhau :
Phát hành chứng khoán mới thanh toán chứng khoán đến hạn ( còn gọi là Đáo nợ , Hoán nợ ) .(Trái phiếu trung hạn liên quan là những công cụ nợ ngắn hạn ).
Thực hiện trả bằng tiền mặt dự trữ hay thu được từ đợt phát hành trái phiếu mới .
Trái phiếu có điều khoản về quỹ thanh toán nợ thì có thể thanh toán từng phần hay toàn bộ vào ngày đến hạn .
Thực hiện thu hồi trái phiếu theo lệnh thu hồi trước ngày đến hạn .
Người mua trái phiếu trả trái phiếu trước khi đến hạn ( công ty phát hành có quyền chấp nhận hay không ).
4.Chi phí đi vay và phương pháp tính lãi tiền vay.
a.Chi phí đi vay - những nguyên tắc cần tôn trọng khi thực hiện chuẩn mực số 16 :
Chuẩn mực kế toán số 16 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính .
Việc mua , xây dựng hay sản xuất một số tài sản có thể mất một thời gian ngắn hay dài . Nếu chi phí đi vay phát sinh trong thời gian này thì có thể coi là hợp pháp khi coi những chi phí này là một phần chi phí bỏ ra để đưa những tài sản vào sử dụng theo mục đích dự định hay để bán . Cần thiết xác định chuẩn mực với phạm vi áp dụng trong việc kế toán chi phí đi vay bao gồm lãi suất và các khoản chi phí khác phát sinh cùng với việc đi vay vốn của một doanh nghiệp .
Nội dung chủ yếu của chuẩn mục số 16:
Ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh . Vốn hoá chi phí đi vay và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản , hay vào chi phí sản xuất tài sản dở dang . Trình bày chi phí đi vay của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính .
Nguyên tắc ghi nhận , xử lý và phương pháp kế toán chi phí đi vay cần tôn trọng khi thực hiện chuẩn mực số 16 :
Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí trong kì khi phát sinh trừ khi được vốn hoá theo quy định .
Chi phí đi vay liên quan đến tài sản dở dang khi có đủ tiêu chuẩn điều kiện vốn hoá thì đơn vị phải thực hiện theo đúng quy định tại chuẩn mực kế toán “ chi phí đi vay “ về định nghĩa tài sản dở dang , xác định chi phí đi vay được vốn hoá , thời điểm bắt đầu vốn hoá , tạm ngừng vốn hoá và chấm dứt việc vốn hoá .
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hay sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó bao gồm các khoản lãi tiền vay , phân bố các khoản chiết khấu hay phụ trội khi phát hành trái phiếu các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay . Trong trường hợp này chi phí đi vay được ghi vào bên nợ TK 241 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang ( vốn hoá vào chi phí đầu tư , tức là tính vào nguyên giá tài sản cố định ) hay tài sản 627 – chi phí sản xuất chung ( vốn hoá vào giá trị sản phẩm có thời gian sản xuất trên 12 tháng ) .
Đơn vị phải xác định chi phí đi vay được vốn hoá theo đúng quy định hiện hành của chuẩn mực kế toán trong hai trường hợp : Một là khoản vay vốn riêng biệt sử dụng cho xây dựng hay sản xuất một tài sản dở dang và hai là các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hay sản xuất một tài sản dở dang . Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá .
Nếu có phát sinh các khoản chiết khấu hay phụ trội của những khoản vay bằng phát hành trái phiếu thì phải điều chỉnh lại chi phí đi vay bằng cách phân bổ giá trị các khoản chiết khấu hay phụ trội theo phương pháp phù hợp . Tuy nhiên doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã lựa chọn trong một kì kế toán năm .
Nguyên tắc về tạm ngừng việc vốn hoá .
Nguyên tắc về việc chấm dứt vốn hoá .
b.Các luận cứ về việc vốn hoá chi phí đi vay :
*) Trước hết phải hiểu được khái niệm vốn hoá . Vốn hoá là việc tính chi phí đi vay vào giá trị tài sản sản xuất dở dang hay đầu tư xây dựng cơ bản của khoản vốn vay liên quan trực tiếp đến các tài sản đó , hay chỉ liên quan một phần .
Giá trị được vốn hoá là số chi phí đi vay mà đáng ra đã có thể tránh được nếu không chi tiêu vào những tài sản có đủ điều kiện :
Nếu vốn được vay riêng để có được một tài sản nhất định số chi phi đi vay đủ điều kiện chuyển thành vốn là số chi phí thực sự phát sinh trong kì trừ đi thu nhập có được từ những khoản đầu tư ngắn hạn bằng những khoản vay đó .
Nếu vốn được vay chung và sử dụng để có được một tài sản thì số chi phí đi vay được chuyển thành vốn phải được xác định bằng cách áp dụng số bình quân gia quyền của số chi phí đi vay cho phần chi tiêu vào tài sản đó . Số được chuyển thành vốn trong một kì không được vượt qua số chi phí đi vay phát sinh trong kì đó !
Điều kiện vốn hoá :
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm , xây dựng hay sản xuất một tài sản dở dang sẽ được vốn hoá khi đơn vị chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và có thể được xác định một cách đáng tin cây . Những tài sản đủ tiêu chuẩn là những tài sản cần có một thời gian đáng kể để đưa vào sử dụng theo mục đích dự định hay ở tình trạng có thể bán được . Ví dụ như : Hàng tồn kho đòi hỏi một thời gian đáng kể đưa vào tình trạng có thể bán được . Các tài sản khác như xưởng sản xuất , phương tiện phát điện , và tài sản đầu tư . Yêu cầu vốn ho...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement