Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Jerardo
#924343

Download miễn phí Đề án Bàn về kế toán tài sản cố định thuê tài chính và các giải pháp hoàn thiện





MỤC LỤC

 

Mở đầu 0

Nội dung 1

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ thuê tài chính. 1

I) Khái niệm, đặc điểm, phân loại và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê tài chính. 1

1.1) Khái niệm về TSCĐ thuê tài chính. 1

1.2) Đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính và yêu cầu quản lý. 1

a) Đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính. 1

b) Yêu cầu quản lý. 2

1.3)Phân loại TSCĐ thuê tài chính. 2

1.4) Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê tài chính. 2

II) Nội dung chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính (VSA 06) 3

2.1) Nội dung chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính của Việt Nam. 3

a) Phân loại thuê tài sản. 3

c) Giao dịch bán và thuê lại tài sản. 5

d) Trình bày báo cáo tài chính. 5

2.2) Nội dung Chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ thuê tài chính 6

( IAS 17 ). 6

a) Phân loại thuê tài sản. 6

b)Việc kế toán TSCĐ thuê tài chính. 6

c) Giao dịch bán và cho thuê lại. 7

d) Công bố. 7

2.3) So sánh Chuẩn mực kế toán TSCĐ thuê tài chính của Việt Nam (VAS 06 ) với Chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ thuê tài chính (IAS 17 ). 7

 a) Những điểm giống nhau. 7

b) Những điểm khác biệt 8

III) Nội dung hạch toán TSCĐ thuê tài chính. 9

3.1) Thủ tục chứng từ. 9

3.2) Tài khoản sử dụng. 9

3.3) Phương pháp hạch toán 11

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH 15

Phần II: Đánh giá thực trạng hoạt động thuê tài chính và hạch toán TSCĐ thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay 18

I. Một số quy định đối với đơn vị đi thuê 18

1.1 Một số quy định chung 18

1.2 Các quy định về thuế GTGT 19

II. Thực trạng hoạt động thuê tài chính TSCĐ hiện nay. 19

2.1. Những kết quả đạt được 19

2.2. Những vướng mắc còn tồn tại 20

III. Thực trạng hạch toán TSCĐ thuê tài chính 23

Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán TSCĐ thuê tài chính 24

I. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán TSCĐ thuê tài chính 24

1.1 Đối với nền kinh tế 24

1.2 Đối với doanh nghiệp đi thuê 25

II. Phương hướng hoàn thiện 26

2.1Về phía Nhà nước 26

2.2 Về phía doanh nghiệp 26

2.3 Về Chế độ kế toán 26

Kết luận 26

Tài liệu tham khảo 26

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


tế hơn và đón trước vấn đề có thể xảy ra .
Về việc công bố của bên đi thuê: trong VAS 06 có đưa thêm thông tin về căn cứ xác định tiền thuê phát sinh thêm, điều khoản gia hạn hợp đồng thuê hay quyền được mua lại tài sản. Còn IAS 17 quy định cung cấp thêm một số thông tin như: các khoản nợ đối ứng với các tài sản thuê phải được trình bày tách biệt với các khoản nợ khác và phải phân biệt phần nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, nhưng yêu cầu về khấu hao đối với nhà xưởng, máy móc, thiết bị cho thuê, số tiền thanh toán thuê lại tối thiểu trong tương lai dự tính thu được dưới hình thức cho thuê lại không thể huỷ bỏ vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Những sự khác biệt trên là do IAS đưa ra những quy định chung nhất cho tất cả các nước. Khi đưa vào áp dụng ở mỗi nước, nó phải chịu ảnh hưởng của điều kiện kinh tế xã hội, cùng với chế độ chính trị... của nước đó. Do vậy mỗi nước phải có hệ thống Chuẩn mực kế toán riêng phù hợp với thực tiễn, không thể áp dụng máy móc Chuẩn mực kế toán quốc tế. Đó là sự áp dụng sáng tạo để phù hợp và từng bước hoàn thiện. IAS s là những quy định chung còn VAS s là những quy định cụ thể áp dụng cho Việt Nam.
III) Nội dung hạch toán TSCĐ thuê tài chính.
3.1) Thủ tục chứng từ.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục do vậy mà TSCĐ nói chung và TSCĐ thuê tài chính nói riêng của doanh nghiệp cũng thường xuyên biến động. Điều này thuỳ thuộc vào đường lối chính sách, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các đối thủ cạnh tranh. Để quản lý tốt TSCĐ, đặc biệt là TSCĐ thuê tài chính, kế toán phải phản ánh theo dõi chặt chẽ đầy đủ mọi trường hợp biến động. Khi có tài sản tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải có ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập “Biên bản giao nhận TSCĐ ” ( Mẫu số 01- 01 TSCĐ /BB) theo mẫu quy định trong “Chế độ ghi chép ban đầu” cho từng đối tượng ghi TSCĐ.Đối với những TSCĐ cùng loại ,giao nhận cùng lúc, đo cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản .Sau đó phòng kế toán phải sao lại cho mọi đối tượng một bản để lưu vào sổ hồ sơ riêng .Hồ sơ này bao gồm;hợp đồng thuê tài sản, biên bản giao nhận TSCĐ,các bản sao tài liệu kỹ thuật ,các hoá đơn ,giấy vận chuyển ... Căn cứ vào đó, phòng kế toán mở thẻ hay sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ thuê tài chính theo mẫu thống nhất .Thẻ TSCĐ thuê tài chính lập làm một bản và để lại phòng kế toán để theo dõi ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Sau đó, thẻ TSCĐ thuê tài chính được đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển thẻ hay sổ TSCĐ sau khi lập xong phải được sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho kế toán TSCĐ giữ, ghi chép và theo dõi. Mỗi đơn vị hay bộ phận (phân xưởng, phòng ban) thuộc doanh nghiệp phải mở một sổ để theo dõi tài sản.
Trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh và từng kỳ lập “ Bảng phân bổ khấu haoTSCĐ” .
Khi hết hạn hợp đồng thuê, căn cứ trên các điều khoản hợp đồng quy định kế toán ghi tăng TSCĐ và xoá sổ TSCĐ thuê tài chính ( nếu doanh nghiệp mua lại) hay xoá sổ TSCĐ thuê tài chính (nếu doanh nghiệp trả lại đơn vị cho thuê).
3.2) Tài khoản sử dụng.
Hạch toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng tài khoản 212 – TSCĐ thuê tài chính.TK này phản ánh sự biến động và giá trị hiện có của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp. Đơn vị thuê dùng TK này để hạch toán nguyên giá TSCĐ thuê tài chính . Những tài sản này chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp. Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính là giá chưa có thuế GTGT do bên thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê. Nếu TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản suất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào bên nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ ( 1332). Nếu TSCĐ này dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trường hợp bên thuê nhận nợ cả số thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê thì số thuế GTGT được theo dõi trên tài khoản 138 – phải thu khác và số phân bổ để khấu trừ thuế GTGT hay chi phí kinh doanh trong kỳ theo từng kỳ nhận hoá đơn thanh toán tiền thuê.
Tài khoản này không phản ánh giá trị của các TSCĐ đi thuê hoạt động. Nó được mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng tài sản đi thuê. Việc ghi nhận nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi đầu thuê đựoc thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 06 “ Thuê tài sản”.
Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu đuợc tính theo công thức:
=
Trong đó :
PV là giá trị hiện tại
T là thời gian thuê
i là lãi suất ngầm định hay lãi suất biên đi vay ngân hàng của bên thuê tại thời điểm thuê.
a là khoản thanh toán tiêng thuê tối thiểu
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu được tính theo từng trường hợp của hợp đồng. Nếu hợp động quy định bên thuê có quyền mua lại tài sản với giá thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bao gồm: tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng và các khoản thanh toán cần thiết để mua lại tài sản thuê tại thời điểm mua. Nếu hợp đồng không có điều khoản quyền được mua lại tài sản thuê với giá trị thấp hơn giá trị hợp lý tại ngày mua khi hết hạn hợp đồng thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu bao gồm: Tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồngvà giá trị còn lại của tài sản thuê đựoc đảm bảo thanh toán bởi bên thuê hay bên liên quan đến bên cho thuê. Cần lưu ý là khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm chi phí dịch vụ và thuế bên cho thuê đã trả hộ bên đi thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm. Sau thời điểm thuê, kế toán TSCĐ thuê tài chính trên TK 212 được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 03 “ TSCĐ hữu hình”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hay mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có của doanh nghiệp.
Ngoài TK 212 doanh nghiệp còn phải sử dụng các TK sau:
TK 342 – Nợ dài hạn.
TK 315 – Nợ dài hạn đến hạ trả
TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.
TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính.
3.3) Phương pháp hạch toán
a) Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính trước khi nhận TS thuê như chi phí đàm phán, k...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement