Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Milbyrne
#923874

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Sách và thiết bị trường học Hải phòng





Chi phí nhân công phân xưởng gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản trích khác theo lương như BHXH, BHYT, KTCĐ của quản đốc, đốc công, phụ tá, nhân viên thống kê tại phân xưởng. Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng là tiền lương trả theo thời gian, để tính lương kế toán căn cứ vào hệ số lương, thời gian làm việc, cấp bậc, trách nhiệm và hiệu quả của công việc. Các chứng từ kế toán sử dụng ở đây là: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ.

Hệ số lương đã được công ty xác định theo quy định của Nhà nước, được ghi vào QĐ số 08/2001- của công ty, là văn bản về định mức tiền lương, tiền công và tiêu hao nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


16.681.915
Biểu số 1.2
Phiếu xuất kho số 67
Ngày 17 tháng 4 năm 2003
Họ và tên người nhận hàng: Bà Phạm Thị Dần. Nợ TK 621(PX xén kẻ)
Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng xén kẻ giấy vở. Có TK 152
Lý do xuất kho: sản xuất vở 84 trang(KH45)
Xuất tại kho: bà Tuyết.
STT
Tên nhãn hiệu quy cách vật tư, hàng hoá.
Khuôn mẫu
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1
Giấy VP 58g/m2
84x61
389.4
10.505
4.090.910
2
Mực kẻ Việt Nam
kg
3
3
11.150
334.650
3
Thép ghim
kg
1
1
11.038
11.038
Cộng
4.436.598
Hàng ngày, khi xuất kho vật tư cho sản xuất, kế toán sẽ phản ánh vào sổ NKC. Sổ NKC là sổ kế toán tổng hợp, ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính trong công ty theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản. Căn cứ ghi sổ NKC là các chứng từ gốc, chính là các phiếu xuất kho đã qua kiểm tra tính toán đúng.
Cách ghi như sau:Kế toán ghi ngày tháng ghi sổ vào NKC đối với từng nghiệp vụ. Căn cứ vào ngày tháng lập phiếu xuất kho để ghi sổ NKC theo trình tự thời gian. Đối với nghiệp vụ xuất kho vật tư cho sản xuất, kế toán ghi theo định khoản, mỗi tài khoản một dòng riêng và ghi số tiền phát sinh tương ứng.
Nợ TK 621 :16.681.915
Có TK 152:16.681.915
Nợ Tk 621: 4.436.598
Có TK 152:4.436.598
Số liệu ghi trên sổ NKC là căn cứ để ghi sổ cái TK 621,TK 152.
Cứ khoảng 5 ngày, kế toán viên sẽ thực hiện ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái các tài khoản tương ứng. Công ty mở sổ cái TK 621 ứng với từng phân xưởng sản xuất. Sổ cái TK 621 sử dụng để theo dõi, tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất trong kỳ. Căn cứ vào các định khoản trên sổ nhật ký chung, số tiền phát sinh tương ứng và trình tự phát sinh nghiệp vụ để phản ánh vào sổ cái Tk 621. Vật tư xuất kho cho sản xuất sản phẩm nào thì ghi vào sổ cái TK 621 của phân xưởng đó.
Đồng thời kế toán ghi vào sổ cái TK đối ứng(TK 152). Số liệu trên sổ cái tài khoản 621,152 là căn cứ để lập Bảng cân đối số phát sinh, số liệu trên các sổ chi tiết được sử dụng để lập Bảng tổng hợp chi tiết vào cuối tháng.
Tại phân xưởng, sau khi nhận vật tư sẽ phân loại đưa vào sản xuất. Vật tư dùng để sản xuất sản phẩm nào thì đưa vào sản xuất sản phẩm đó vì theo yêu cầu cụ thể của từng loại hàng. Như vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí là từng loại sản phẩm sản xuất trong tháng 4 mà không phải phân bổ. Trong quá trình sản xuất, nhân viên thống kê của từng phân xưởng theo dõi, ghi chép, kiểm tra tình hình thực hiện định mức, lãng phí tiết kiệm ở từng khâu, xác định giá nguyên vật liệu xuất dùng chưa đưa vào sản xuất tại thời điểm cuối tháng, sau đó gửi lên phòng kế toán tại trụ sở công ty.
Tại phòng kế toán, cuối tháng kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc là các phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất và phiếu xuất kho cho dùng trong quản lý phân xưởng, tiến hành tổng hợp theo từng phân xưởng và từng loại nguyên vật liệu để lập Bảng kê nguyên vật liệu-công cụ, công cụ xuất kho(biểu số 2)
Biểu số 2
Bảng kê nguyên vật liệu công cụ công cụ xuất kho.
Phân xưởng in
Tháng 4 năm 2003
Chứng từ
loại vật liệu
Có TK
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Xuất cho sử dụng
số
ngày
Nợ
TK621
Nợ
TK627
Nguyên vật liệu
NVL chính
152
Giấy (kg)
152
216.507.207
216.507.207
56X
5
Việt trì 58 kg/m2
1.056,00
10.120
15.379.272
15.379.272
58X
10
Vĩnh phú 100kg/m2
1.840,00
419
770.960
770.960
55X
5
Bãi bằng 58kg/m2
4.067,80
10.325
42.000.000
42.000.000
…………..
…….
…..
…..
………
……..
Mực(kg)
152
4.507.802
4.507.802
58X
10
Mực đen TQ
4,30
40.000
172.000
172.000
60X
10
Mực đen TQ
0,30
43.728
136.118
13.118
………..
…..
…..
…….
…….
……..
Kẽm(bản)
152
4.507.802
4.507.802
61X
10
Kẽm máy 8
2,00
25.460
50.920
50.920
58X
10
Kẽm máy 16
5,00
52.727
263.635
263.635
………….
……
……
……..
……..
……..
NVL phụ
152
4.119.019
4.119.019
53X
3
Xuất NVL phụ
373.600
373.600
62X
12
Xuất NVL phụ
572.000
572.000
…………..
……..
……..
……..
……….
………
Cộng có TK 152
228.091.662
228.091.662
CCDC
153
906.342
906.342
52X
3
Xuất giẻ lau
155.200
155.200
77X
24
Xuất đế phim
751.142
751.142
……………..
……..
…….
……….
………
……..
Cộng có TK 153
906.342
906.342
Cách lập Bảng kê: Nếu nguyên vật liệu, công cụ, công cụ sử dụng cho sản xuất thì ghi vào cột Có TK 621 theo số tiền tương ứng. Còn Nếu sử dụng cho quản lý phân xưởng thì ghi vào cột Có TK 627. Bảng kê là căn cứ để kế toán lập " Bảng tổng hợp NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm."(Biểu số 3)
Biểu số 3: Bảng tổng hợp NL-VL sử dụng cho sản xuất sản phẩm
STT
Tên sản phẩm
Giấy
Mực
Kẽm In
Bìa
NVLphụ
Tổng
Phân xưởng In
216.507.207
4.507.802
2.008.467
949.167
4.119.019
228.091.662
1
Vở BT toán 5HP
-
-
-
-
-
-
2
Vở BT TV 5HP
-
-
-
-
-
-
3
Ôn tập toán 9HP
16.150.232
185.118
314.555
400.863
654.450
17.737.228
4
Ôn tập TV 9HP
15.827.907
205.858
289.095
358.794
629.841
16.952.701
5
Ôn tập Anh 9HP
3.558.843
48.373
183.641
85.961
132.142
3.952.999
……………….
………….
………
…………
……..
………..
…………..
Phân xưởng xén kẻ
73.788.278
334.650
106.222.549
1
Vở thếp ép nhũ 120 tr
13.538.844
-
-
-
-
17.228.844
2
Vở bìa ĐB bóng 120 tr
6.137.609
-
-
-
-
805.209
3
Vở 84 trang
4.090.910
334.650
-
-
-
4.497.410
…………………….
……….
……….
…………
………
…………..
…………..
Cộng
260.295.485
4.842.452
2.008.467
949.167
4.119.019
334.314.211
"Bảng tổng hợp NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm "lập bằng cách kế toán phân loại vật tư theo từng loại sản phẩm và tổng hợp lại. Có những loại sản phẩm do yêu cầu trong kỳ phải xuất thêm NVL để sản xuất bổ xung thêm. Kế toán sẽ tổng hợp giá trị vật tư theo từng loại vật tư xuất cho sản xuất, từng loại cụ thể. Bảng này là căn cứ để lập " Bảng phân bổ NVL -CCDC"(Biểu số 4)
"Bảng phân bổ NVL -CCDC" lập bằng cách: từ số liệu của biểu số 3 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp cho loại sản phẩm nào thì ghi cho loại sản phẩm đó ứng với cột TK 152. Từ số liệu của biểu số 2 chi phí sản xuất chung ghi theo từng phân xưởng ứng với cột TK 153. Bảng này là căn cứ để tập hợp chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm ( biểu số 10.1 và 10.2) và để tính giá thành sản phẩm.
Biểu số 4: Bảng phân bổ nguyên liệu- vật liệu, công cụ dụn g cụ.
Tháng 4 năm 2003
STT
Đơn vị sử dụng
TK 152
TK 153
1
Chi phí NVL trực tiếp
334.314.211
In
228.091.662
Ôn tập Toán 9HP
17.737.228
Ôn tập Tiếng việt 9HP
16.952.701
Ôn tập Tiếng Anh 9HP
3.952.999
Xén kẻ
106.222.549
Vở thếp bìa ép nhũ 120 tr
17.228.844
Vở thếp bìa đại bàng 120 tr
8.055.209
Vở 84 trang
4.497.410
2
Chi phí sản xuất chung
989.400
In
906.342
Xén kẻ
83.058
3
Chi phí bán hàng
4
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tổng cộng
334.314.211
989.400
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp nằm trong chi phí sản xuất của Công ty sách và thiết bị trường học gồm tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, phụ cấp, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ… Hiện nay công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương là:
Lương ph...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement