Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By gajnhaydu0ngf0_9x_danch0j
#922893

Download miễn phí Chuyên đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp hiện nay





 Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phương pháp kiểm kê. Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong xây dựng phụ thuộc vào phương pháp tính thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu.

Nừu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật, tiêu chuẩn đã quy định trước và được đánh gía theo chi phí thực tế.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Chi phí chung.
Thu nhập chịu thuế tính trước.
Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
* Phân loại giá thành: trong xây dựng cơ bản chúng ta thường sử dụng các loại giá thành sau:
Giá dự toán: là tổng số chi phí tính trước để hoàn thành số lượng xây lắp công trình. Giá này được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước ra thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Giá kế hoạch: là giá được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể của một xí nghiệp. Trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong nội bộ xí nghiệp. Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu (giá đấu thầu). Giá này bao gồm các chi phí theo định mức, các khoản bội chi về vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình thi công được phép tính vào giá thành.
Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán tập hợp được.
Ba loại giá trên nếu xét về thời gian ta thấy: giá thành dự toán được tính trước khi tiến hành thi công và trước cả giá thành kế hoạch vì giá thành kế hoạch được tính trước khi bắt đầu sản xuất của kế hoạch. Giá kế hoạch chính là mục tiêu phấn đấu của đơn vị để tiết kiệm được chi phí sản suất, hạ giá thành sản phẩm. Giá thành thực tế phản ánh tổng hợp kết quả phấn đấu của đơn vị. Về nguyên tắc khi xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành phải theo nguyên tắc.
Zthực tế < Z kế hoạch < Z Dự toán.
Có như vậy đơn vị mới bảo đảm kinh doanh có lãi, có tích luỹ cho xí nghiệp và nộp ngân sách Nhà nước.
Ngoài ba loại giá thành trên, do đặc điểm xây dựng cơ bản và do yêu cầu quản lý vốn trong xây dựng cơ bản đòi hỏi phải chặt chẽ và kịp thời nên trong giá thanàh còn tồn tại hai chỉ tiêu sau.
+ Giá thành khối lượng hoàn chỉnh: là giá thành của công trình đã thi công đến giai đoạn cuối cùng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đã được cả hai bên A và bên B tổ chức kiểm nhận và thanh toán, bàn giao cho đơn vị sử dụng.
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh có ưu điểm ở chỗ nó phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tuy nhiên nói không phản ánh kịp thời giá thành trong quá trình thi công, do đó không đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin trong quản lý vốn xây dựng cơ bản. Để khắc phục nhược điểm đó người ta sử dụng giá thành khối lượng hoàn thành quy ước.
- Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: là giá của các khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước, thoả mãn các điều kiện.
Khối lượng đó phải đo đếm được và phải được bên A công nhận hoàn thành.
Khối lượng đó phải đạt độ dừng nhất định về kỹ thuật, đạt giá trị sử dụng.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình vì giữa chúng có những điểm giống nhau và khác nhau.
Giống nhau: chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị đã bỏ ra trong quá trình sản xuất thi công.
Sự thống nhất về lượng xảy ra trong trường hợp toàn bộ đối tượng đều khởi công và hoàn thành trong một kỳ.
Khác nhau: giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp thường không thống nhất với nhau về mặt khối lượng bởi vì gía thành sản phẩm xây lắp trong kỳ này có thể bao gồm cả chi phí sản xuất dở dang kỳ trước.
Tổng giá thành =chi phí dở dang + chi phí sản xuất - chi phí sản xuất dở dang
sản phẩm đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ
Hơn nữa mối quan hệ này còn thể hiện ở chỗ: tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Nếu xác định công việc tính giá thành sản phẩm là công việc chủ yếu trong hạch toán kế toán thì hạch toán chi phí sản xuất có tác dụng quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp.
III. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Như ta đã biết dự toán công trình cơ bản được lập theo từng hạng mục công trình và được phân tích theo từng khoản mục chi phí. Do đó việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí để có thể so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán, thiết kế của hạng mục công trình (một bộ phận quan trọng trong giá trị hợp đồng kinh tế ký kết nhận thầu xây dựng) và phân tích đánh giá hiệu quả của quản lý.
1. Phương pháp hạch toán khoản mục giá thành xây lắp
a . Phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Vật liệu là loại tài sản tồn kho thuộc tài sản lưu động, là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm mới.Trong xí nghiệp xây lắp, vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Vì vậy tập trung sản xuất tiết kiệm vật tư là nỗ lực phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
+ Nội dung khoản mục chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính như: xi măng, sắt, đá, cát...
Vật liệu phụ, các cấu kiện luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung)
+ Nguyên tắc hạch toán: vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế và số lượng thực tế đã sử dụng.
Cuối kỳ hạch toán và khi hoàn thành hạng mục công trình nào phải tínhtrực tiếp, kiểm kê số lượng vật liệu còn lại để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho công trình đó nếu điều kiện sản xuất thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí vật liệu cho từng đối tượng thì áp dụng phương pháp phân bổ theo khối lượng sản phẩm.
+ Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Bên nợ: trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp (gồm có thuế VAT) hay không có thuế VAT:
Bên có giá trị nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
Kếtchuyển và phân bố trị giá nguyên vật liệu, vật liệu thực tế sử dụng trong xây lắp trong kỳ vào tài khoản 154,TK621, không có số du cuối kỳ.
+ Trình tự hạch toán.
Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp
Nợ TK 621(giá chưa có thuế VAT)
Có TK 152,153
Những nguyên vật liệu mua về không nhập kho sử dụng ngay cho công trình.
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có Tk111,112,331,311v,v...
Nếu doanh nghiệp mua nguyên vật thuộc đối tượng không chịu thuế VAT
Nợ TK621 ( giá có thuế VAT)
Có TK 111,112,331
Cuối kỳ vật không dùng hết nhập kho.
Nợ TK 152
Có TK 621
- Chi ph
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement