Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By uyen_sp1
#922869

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác kế toàn nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Hà Bắc





MỤC LỤC

 Trang

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN TRONG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I.Những vấn đề chung trong công tác hạch toán nguyên vật liệu

1.Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu:

1.1.Khái niệm

1.2. Đặc điểm

2. Phân loại nguyên vật liệu

2.1. Nguyên vật liệu chính

2.2. Nguyên vật liệu phụ

2.3. Nhiên liệu

2.4. Phụ tùng

2.5. Nguyên vật liệu khác

3. Đánh giá nguyên vật liệu

3.1. Khái niệm đánh giá nguyên vật liệu

3.2. Tính giá nguyên vật liệu

II. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

2.1. Khái niệm hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

2.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

a. Phương pháp ghi thẻ song song

b. Phương pháp sổ số dư

c. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

III. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1. Các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu

1.1.Phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.Phương pháp kiểm kê định kỳ

2.Bảng phân bổ nguyên vật liệu

3.Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ BẮC

I. Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán

1.Đặc điểm tổ chức quản lý

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.2. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của công ty

2. Tổ chức bộ máy công ty cổ phần Hà Bắc

3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1. Tổ chức bộ máy kế toán

3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

3.3. Hình thức kế toán vận dụng

1.3.1. Hình thức kế toán nhật ký chung

1.3.2. Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung

II. Tình hình thực tế tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Hà Bắc

1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu ở công ty

2. Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng của công ty

2.1. Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng của công ty

2.1.1. Khi nhập kho vật liệu

2.1.2. Khi xuất kho vật liệu

2.2. Tài khoản sử dụng chủ yếu tại công ty cổ phần Hà Bắc.

2.3. Kế toán chi tiết nhập, xuất vật liệu tại công ty cổ phần Hà Bắc

3. Kế toán tổng hợp nhập-xuất vật liệu tại công ty

3.1.Kế toán tổng hợp quá trình nhập vật liệu

3.2. Kế toán tổng hợp quá trình xuất vật liệu

4. Tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp

5. Kiểm kê vật liệu tồn kho

PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ BẮC

I. Nhận xét và đánh giá chung

1. Nhận xét chung về bộ máy quản lý của công ty

2. Nhận xét chung về bộ máy kế toán của công ty

3. Nhận xét cụ thể về tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại công ty

3.1.Đánh giá nguyên vật liệu

3.2.Quản lý nguyên vật liệu

II. Một số kiến nghị đề xuất

1. Kiến nghị 1: việc phân loại và lập sổ danh điểm vật liệu

2. Kiến nghị 2: phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

3. Kiến nghị 3: công tác tính giá vốn nguyên vật liệu xuất kho

KẾT LUẬN

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ính xác này không cao mặc dù tiết kiệm công sức ghi chép. Phương pháp này chỉ thích hợp cho các đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán.
a. Tài khoản sử dụng.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Giá trị vật tư hàng hoá, xuất dùng trong kỳ
=
Tổng giá trị nhập vật tư hàng hoá
+
Chênh lệch giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Ngoài biến động vật tư, hàng hoá như nhập kho, xuất kho không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho về giá trị vật tư hàng hoá mua vào nhập kho mà trong kỳ được theo dõi và phản ánh riêng trên một tài khoản, tài khoản này là tài khoản 611 -"tài khoản mua hàng". Như vậy khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì các tài khoản kế toán hàng tồn kho (152, 153…) chỉ dùng để mà kết chuyển số dư đầu kỳ và cuối kỳ hạch toán. Phương pháp này thường áp dụng cho những đơn vị có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá có nhiều quy cách mẫu mã khác nhau. Có giá trị thấp xuất dùng, xuất bán thường xuyên như các cửa hàng thương mại, bán lẻ.
- Tài khoản 611 -"mua hàng", thường để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm vật liệu theo giá thực tế (giá mua + chi phí thu mua). Tài khoản 611 có nội dung kết cấu như sau:
+ Bên nợ: phản ánh giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng trong kỳ
+ Bên có: phản ánh giá thực tế NVL, dụng cụ, hàng hoá xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
+ Cuối kỳ TK611 không có số dư và có thể chi tiết thành hai tài khoản cấp 2.
- 6111: mua NVL
- 6112: mua hàng hoá
- Theo phương pháp này tài khoản 152 -"NVL được sử dụng để phản ánh giá thực tế NVL tồn kho, chi tiết theo từng loại.
Tài khoản 152 theo phương pháp kiểm kê định kỳ có kết cấu.
+ Bên nợ: giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
+ Bên có: kết chuyển giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
+ Dư nợ: giá thực tế vật liệu tồn kho
- Các mặt hàng NVL đang đi đường đã được doanh nghiệp xác định là mua hay đang gửi ại kho người bán nhưng chưa về nhập kho được phản ánh vào tài khoản 151 - "Hàng mua đi đường", nhằm kết chuyển vào tài khoản 611. Tài khoản 151 cũng dùng phải ánh giá trị số hàng mua (đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) nhưng đang đi đường hay gửi tại kho người bán chi tiết theo từng loại hàng, từng người bán. Tài khoản này có nội dung như sau:
+ Bên nợ: giá thực tế hàng đang đi đường cuối kỳ
+ Bên có: kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đường đầu kỳ
+ Dư nợ: giá thực tế hàng đang đi đường
b. Các nghiệp vụ hạch toán biến động NVL tại doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK151,152
TK611
TK151,152
Giá trị vật liệu tồn khoa đầu kỳ
chưa sử dụng
Giá trị vật liệu tồn
kho cuối kỳ
TK111, 112, 331
TK111, 112, 331
Giá trị vật liệu mua
vào trong kỳ
Chiết khấu giảm giá được hưởng
và giá trị hàng trả lại
TK331
TK138,334,821,642
Thuế GTGT
được khấu trừ
Giá trị thiếu hụt, mất mát,
chi phí …
TK411
TK621,627,641,642
Nhận góp vốn liên doanh cấp, phát trong kỳ
TK1421
Giá trị vật liệu xuất dùng lớn
Phân bổ dần
giá trị vật liệu
TK311, 336, 338
Giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ
Vay cá nhân, đơn vị đối tượng khác
TK412
Đánh giá tăng vật liệu
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
TK151,152
TK611
TK151,152
Giá trị vật liệu tồn kho
đầu kỳ chưa dùng
Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ
TK111, 112,411
TK111, 112, 331
Giá trị vật liệu tăng thêm trong kỳ
Chiết khấu giảm giá,
hàng bị trả lại
TK621, 627…
Giá trị thực tế NVL xuất dùng
2. Bảng kê phân bổ nguyên vật liệu
Do các nghiệp vụ xuất kho NVL phát sinh một cách thường xuyên với khối lượng nhiều nên không thể căn cứ vào từng FXK để ghi từng nghiệp vụ xuất vào các tài khoản và sổ sách kế toán tổng hợp vì mất nhiều công sức. Vì thế, để giảm bớt khối lượng ghi chép không cần thiết và phục vụ kịp thời cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho trong tháng tiến hành tập hợp phân loại chứng từ, lập bảng phân bổ NVL. Bảng này được sử dụng làm căn cứ để ghi vào bên có TK 152.
Mộu bảng phân bổ vật liệu có thể lập như sau:
Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Tháng…. Năm…..
STT
TK ghi có
TK1521 (VLC)
HSG:
TK1522 (VLC)
HSG:
TK ghi nợ
Hạch toán
Thực tế
Hạch toán
Thực tế
1
TK621
- PX
- PX
2
TK627
- PX
- PX
3
TK…
Cộng:
Ngày…. tháng… năm…..
Người lập bảng
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(ký và ghi rõ họ tên)
3. Nhiệm vụ kế toán NVL
- Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, chất lượng và giá cả NVL giảm, tăng, tồn kho theo từng loại, từng thứ.
- Xác định chính xác số lượng và giá trị NVL thực té tiêu hao cho các mục đích nhằm giúp cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm nhanh chóng.
- Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ NVL, phát hiện ra các thất thoát vật liệu cũng như các nghiệp vụ thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất… từ đó đề ra các biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế các thiệt hại xảy ra.
Phần II
Thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Hà Bắc
I.Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán
1.Đặc điểm tổ chức quản lý:
1.1.Quá trình hình thành và phát triển:
Tên công ty: công ty cổ phần Hà Bắc
Địa chỉ : 27 khu ga thị trấn Văn Điển
Công ty cổ phần Hà Bắc tiền thân là một xí nghiệp may do cơ chế thị trường cùng với sự đòi hỏi ngày càng mở rôngj và nâng cao của nghành may mặc. Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng với nền kinh tế thị trường hiện nay. Ngày 26 tháng 10 năm 1998, Tổng giám đốc liên hiệp hội may mặc đã ký quyết định số 631/QĐ/TCCB cho phép xí nghiệp cổ phần hóa xí nghiệp may thành công ty cổ phần Hà Bắc. Đến ngày 16/12/1998, Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ phê duyệt phương án cổ phần hoá nhằm mở rộng quy mô sản xuất.
Thời gian hoạt động của công ty là 20 năm kể từ ngày ghi trong quyết định chuyển thể từ xí nghiệp may thành công ty cổ phần Hà Bắc QĐ3404/1998/QĐ-BCNN ngày 16/12/1998. Ngày 20/6/1998 đại hội đồng cổ đông thành lập và bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Công ty chính thức đi vào thực hiện theo luật công ty(nay là luật doanh nghiệp) từ 1/1/1999 như quy định tại điều 19 của nghị định 44/4998/NG-CP. Ngày 20/6/1999 của chính phủ. Trong suốt thời gian qua mặc dù mới thành lập trong thời gian ngắn, nhưng được sự chỉ đạo trực tiếp của xí nghiệp. Công ty đã sớm hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý cũng như các chi nhánh.
Theo điều lệ quy định, vốn điều lệ của công ty khi thành lập là 3 tỷ. Trong đó 40% là tỷ lệ cổ phần nhà nước. 10,6% là tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong công ty, 49,4% là tỷ lệ cổ phần bán cho đối tượng khác.
Trong vòng 4 năm đầu hoạt động mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng công ty luôn cố gắng hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, đồng thời không ngừng củng cố năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Nhờ không ngừng cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm của công ty không chỉ tiêu thụ được trong nước mà còn được xuất...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement