Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Tau
#922853

Download miễn phí Đề án Biện pháp vượt rào cản thương mại để đẩy mạnh hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong điều kiện hội nhập WTO





MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC ÁP DỤNG RÀO CẢN THƯƠNG MẠI 4

1.1 Các khái niệm: 4

1.1.1. Thương mại quốc tế: 4

1.1.2. Rào cản trong thương mại quốc tế. 4

1.2. Phân loại rào cản thương mại quốc tế. 4

1.2.1. Hàng rào thuế quan: 4

1.2.2. Hàng rào phi thuế quan. 5

1.3 Ưu và nhược điểm khi sử dụng các rào cản phi thuế quan. 6

1.3.1 Ưu điểm: 6

1.3.1.1. Phong phú về hình thức: 6

1.3.1.2. Đáp ứng nhiều mục tiêu: 6

1.3.1.3. Nhiều rào cant thương mại chưa bị cam kết buộc cắt giảm hay loại bỏ. 7

1.3.2. Nhược điểm. 7

1.3.2.1. Không rõ ràng và khó dự đoán. 7

1.3.2.2. Khó khăn tốn kém trong quản lý. 8

1.3.2.3. Làm cho tín hiệu thị trường kém trung thực. 8

1.4. Tình hình áp dụng các rào cản thương mại đối với các hàng hóa nói chung. 10

1.4.1. Rào cản thuế quan: 10

1.4.1.1.Khái niệm: 10

1.4.1.2 Phân loại: 10

1.4.1.3 Tác động của thuế quan. 10

1.4.2. Các rào cản phi thuế quan 12

1.4.2.1. Hạn chế định lượng (quota) 12

1.4.2.2. Thủ tục hải quan. 12

1.4.2.3. Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật. 13

1.4.2.4. Chính sách chống bán phá giá. 15

1.5 Kinh nghiệm của một số nước trong việc áp dụng rào cản thương mại. 16

1.5.1. Thực tiễn áp dụng rào cản phi thuế quan của Nhật Bản. 16

1.5.1.1. Hạn chế định lượng. 16

1.5.1.2. Hạn ngạch thuế quan. 17

1.5.1.3. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện ( Voluntary Export Restraint _ VER). 18

1.5.1.4. Giấy phép nhập khẩu. 18

1.5.1.5. Các biện pháp mang tính hành chính – kỹ thuật. 19

1.5.2. Thực tiễn áp dụng hàng rào phi thuế quan của Thái Lan. 19

1.5.2.1. Các biện pháp quản lý định lượng. 19

1.5.2.2. Cấp phép nhập khẩu. 19

1.5.2.3. Chống bán phá giá và thuế đối kháng 19

1.5.2.4. Trợ cấp. 20

1.5.2.5. Thủ tục hải quan. 20

1.5.3. Thực tiễn áp dụng biện pháp phi thuế quan của Trung Quốc. 20

1.5.3.1. Các biện pháp hạn chế định lượng 20

1.5.3.2. Trợ cấp. 21

1.5.3.3. Chính sách chống bán phá giá. 21

1.5.3.4. Các biện pháp kiểm định và kiểm dịch hàng hóa nhập khẩu. 21

1.5.3.5. Xác định trị giá tính thuế hải quan. 21

PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM 23

2.1. Tổng quan về thị trường Hoa Kỳ. 23

2.1.1. Những nguyên tắc cần biết trước khi tiếp cận thị trường Hoa Kỳ. 23

2.1.2.Đặc điểm của thị trường Hoa Kỳ đối với hàng dệt may nhập khẩu. 26

2.1.3 Nhu cầu đối với hàng dệt may. 27

2.1.4 Những vấn đề quan tâm của nhà nhập khẩu hàng dệt may Hoa Kỳ. 29

2.2 Thực trạng áp dụng hàng rào thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may xuất khẩu. 30

2.3. Thực trạng áp dụng hàng rào phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may xuất khẩu. 31

2.3.1 Hạn ngạch. 31

2.3.2 Các quy định của hải quan Mỹ. 32

2.3.2.1 Những yêu cầu về nhập khẩu. 32

2.3.2.2 Quy định về cấp Visa đối với mặt hàng dệt may. 33

2.3.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật. 34

2.3.3.1 Quy định về nhãn mác, xuất xứ. 34

2.3.3.2 Tiêu chuẩn xanh - sạch (Greentrade Barrier) 34

2.3.3.3 Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội (SA 8000). 35

2.3.3.4 Tiêu chuẩn trách nhiệm sản xuất hàng dệt may toàn cầu (WRAP). 36

2.3.4. Chính sách chống bán phá giá. 37

2.4. Đánh giá về thực trạng áp dụng rào cản thương mại đối với hàng dệt may của Việt Nam xuất khẩu vào Hoa Kỳ. 38

PHẦN 3. THỰC TRẠNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP VƯỢT QUA CÁC RÀO CẢN ĐỂ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VN SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG THỜI GIAN QUA. 40

3.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam. 40

3.1.1. Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam ra thị trường Hoa Kỳ. 40

3.2 Các biện pháp vượt qua rào cản. 43

3.2.1. Thuế quan: 43

3.2.2. Phi thuế quan 43

3.2.2.1. Hạn ngạch 43

3.2.2.2. Thủ tục hải quan 43

3.2.2.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật. 44

3.2.2.4. Chính sách chống bán phá giá 45

3.3. Đánh giá biện pháp vượt rào. 47

3.3.1. Những thàng công. 47

3.3. Những tồn tại. 48

PHẦN 4. GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO. 51

4.1. Giải pháp từ phía Nhà nước. 51

4.1.1. Đối với các hàng rào thuế quan. 51

 4.1.2. Đối với các hàng rào phi thuế. 52

4.1.2.1.Nhà nước cần đặt ra hạn ngạch xuất khẩu đối với hàng dệt may. 52

4.1.2.2. Các thủ tục Hải quan. 52

4.1.2.3. Các tiêu chuẩn kỹ thuật 53

4.1.2.4 Chính sách chống bán phá giá. 55

4.2 Giải pháp của Hiệp hội dệt may Việt Nam (VITAS) 56

4.3. Giải pháp từ phía doanh nghiệp dệt may. 57

4.3.1. Đối với các rào cản thuế quan 57

4.3.2. Đối với các rào cản phi thuế. 57

4.3.2.1. Hạn ngạch 57

4.3.2.2. Các thủ tục Hải quan. 58

4.3.2.3. Đối với các tiêu chuẩn kỹ thuật. 59

4.3.2.4. Đối với chính sách chống bán phá giá. 60

KẾT LUẬN. 62

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


người Mỹ trước tiên là doanh nhân, sau đó mới là bạn. Vì vậy, nhiều người tại Mỹ đã trở thành mối quan hệ bạn bè sau khi họ đã làm ăn với nhau. Người Mỹ thích giải quyết xong các hợp đồng làm ăn rồi sau đó mới tìm hiểu những người trong cuộc xem họ thế nào. Điều này ngược với nền văn hóa phương Đông. Chính vì thế, các doanh nghiệp châu Á cần nghiên cứu cung cách mà người Mỹ mua hàng trên Internet, một cách rất lạnh lùng. Nhưng từ đó, doanh nghiệp có thể tận dụng đặc điểm này để có thể bán hàng hoá cho họ bằng cách mà họ ưa thích, chứ không phải theo cách của mình. Đừng xem thường tính nguyên tắc khi kinh doanh tại Mỹ. Người Mỹ đòi hỏi những hợp đồng chính xác bằng văn bản. Họ cần có khuôn khổ pháp lý để hoàn tất các cuộc thương lượng. Bởi vậy, các doanh nghiệp phải chuẩn bị trước các cam kết bằng văn bản trước khi đi đến ký kết thoả thuận.
2.1.2.Đặc điểm của thị trường Hoa Kỳ đối với hàng dệt may nhập khẩu.
Hoa Kỳ có số dân là 281 triệu người, 143 triệu là nữ chiếm 50,9% và 138 triệu là nam chiếm 49,1% dân số. Người dân Hoa Kỳ rất ưa chộng mua sắm hàng dệt may, tính trung bình mỗi người tiêu thụ 54 bộ quần áo mỗi năm. Người tiêu dùng Hoa Kỳ thích sử dụng các sản phẩm dệt may như: sợi nhân tạo, len dạ, hàng tơ lụa, cotton… Người dân Hoa Kỳ có thói quen mua bất cứ thứ hàng hóa gì đang được bán giảm giá, họ rất hiếm khi mua hàng hóa chưa được chiết khấu, chính vì vậy mà hầu như tất cả các cửa hàng bán hàng dệt may lúc nào cũng có những sản phẩm hạ giá. Thị trường Hoa Kỳ có hàng trăm nhãn hiệu dệt may nổi tiếng và gần như mọi nhãn hiệu dệt may nổi tiếng trên khắp thế giới đều tồn tại ở thị trương này.
Bên cạnh đó, thị trường Hoa Kỳ có rất nhiều loại cửa hàng kinh doanh hàng dệt may theo đủ mọi cách khác nhau như: bán giá bình dân,chiết khấu, khuyến mãi… nhằm thu hút khách hàng từ đối thủ cạnh tranh.
Trẻn thực tế, mọi chủng loại sản phẩm dệt may dù chất lượng cao hay trung bình đều có thể bán được trên thị trường Hoa Kỳ vì tầng lớp dân cư nước này đều tiêu thụ nhiều hàng hóa. Riêng đối với các nước đang phát trieenrtrong đó có Việt Nam kkhi xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ cần lấy giá làm yếu tố quan trọng, mẫu mã không cần quá cầu kỳ nhưng sản phẩm cần đa dạng và hợp thị hiếu của người dân nơi đây.
Nhu cầu đối với hàng dệt may.
Hàng năm thị trường Hoa Kỳ có nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may rất lớn,gần như là chiếm đa số lượng hàng tiêu thụ trên thị trương và có xu hướng ngày càng tăng. Nếu trong năm 1997 lượng hàng nhập khẩu chiếm 72% trên thị trường thì đến năm 2001 đã chiếm 88% và đến nay là trên 90% tổng lượng hàng dệt may trên thị trường này.
Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu hành dệt may của Hoa Kỳ (Đơn vị : tỷ USD)
Năm
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
KN
71,7
70,3
77,3
82,9
89,5
95,7
112,6
195
(nguồn: Hiệp hội dệt may giày da Hoa Kỳ và bộ thương mại Hoa Kỳ)
Hoa Kỳ là quốc gia nhập khẩu tất cả chủng loại dệt may của các nước trên thế giới kể cả những nước không có quan hệ thương mại với Hoa Kỳ. Theo thống kê của bộ thương mại Hoa Kỳ, trong năm 2005 có các quốc gia dưới đây là những nước chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất vào Hoa Kỳ.
Bảng 2.2: Các nước xuất khẩu chính hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ.
(triệu USD)
Stt
2001
2002
2003
2004
2005
1
Trung Quốc
6.536
8.744
11.609
14.558
22.405
2
Mêxico
8.945
8.619
7.291
7.793
7.246
3
Ấn Độ
2.633
1.933
3.212
3.633
4.617
4
Hồng Kông
4.403
4.032
3.818
3.959
3.607
5
Indonexia
2.553
2.329
2.376
2.620
3.081
6
Việt Nam
49
952
2.484
2.720
2.881
7
Pa-ki-xtan
1.924
1.983
2.215
2.546
2.904
8
Băngladet
2.205
1.990
1.939
2.066
2.457
9
Canada
3.162
3.199
3.118
3.086
2.844
10
Honduras
2.348
2.444
2.507
2.678
2.629
11
Thái lan
2.441
2.042
2.040
2.198
2.124
12
Philippin
2.248
2.042
2.306
1.938
1.921
13
Nước khác
30.792
30.655
32.104
33.516
30.489
Tổng cộng
70.240
72.183
77.434
83.310
89.205
(Nguồn: Tạp chí thương mại số tháng 3/2006)
Sản phẩm dệt may của những quốc gia này chủ yếu là những sản phẩm thông thường giá rẻ, hợp thời trang phục vụ cho đại chúng người tiêu dùng bao gồm mọi chủng loại hàng dệt may phù hợp mọi lứa tuổi.
Năm 2007, Việt Nam là nước thứ 47 trong những quốc gia xuất khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ, với kim ngạch xuất khẩu: 44,6 triệu, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ và thị phần của các chủng loại sản phẩm dệt may Việt Nam còn nhỏ bé. Nhưng đến năm 2003, Việt Nam đã vươn lên là nước xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ 8 vào thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch xuất khẩu tăng 2.484 triệu USD; 2004: 2.720 triệu USD; 2005: 2.881 triệu USD, Sang năm 2006 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Hoa Kỳ là 3044 triệu USD và tiếp tục tăng đến năm 2007: 7.800 triệu USD, và dự kiến trong năm 2008 là 9,5 tỷ USD. Trong năm 2007 vừa qua, trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước là 48 tỷ USD, thì ngành dệt may đạt 7800 tỷ USD, chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Với thành tích xuất khẩu này, ngành dệt may đã vươn lên là một trong những mặt hàng đứng đầu trong danh mục mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và đưa Việt Nam đứng trong danh sách 10 quốc gia và vùng lãnh thổ có kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới. Những kết quả này cần được phát huy mạnh mẽ hơn trong năm 2008.
2.1.4 Những vấn đề quan tâm của nhà nhập khẩu hàng dệt may Hoa Kỳ.
Những nhà nhập khẩu Hoa Kỳ trước khi quyết định nhập khẩu hàng dệt may của một số nước xuất khẩu nào đó, họ đặc biệt quan tâm đến những vấn đề:
Vị trí của quốc gia: Nước xuất khẩu đã là thành viên của WTO hay chưa, hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may được Hoa Kỳ cấp là bao nhiêu, các trương trình ưu đãi thuế quan mà Hoa Kỳ giành cho quốc gia này, chất lượng giá thành sản phẩm, khả năng giao hàng đúng hạn, sự ổn định giá cả sản phẩm quốc gia đó, năng lực tài chính, trình độ công nghệ, các vấn đề liên quan đến đạo đức sản xuất, lao động, môi trường…
Khả năng cung cấp nguyên phụ liệu: các quốc gia có nguồn nguyên phụ liệu dồi dào sẽ có khả năng thắng lợi trong cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ tại Hoa Kỳ, do họ luôn chủ động về mặt nguyên liệu phục vụ cho sản xuất lớn hàng xuất khẩu, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh.
Sự sáp nhập theo ngành dọc của doanh nghiệp tại nước xuất khẩu: Các nhà nhập khẩu hàng dệt may Hoa Kỳ cũng đặc biệt quan tâm đến việc xáp nhập theo ngành dọc của doanh nghiệp dệt may tại nước xuất khẩu bởi lẽ sự xáp nhập từ khâu sản xuất nguyên liệu đến sản xuất sản phẩm giúp đảm bảo tính thống nhất về quy cách, chất lượng của sản phẩm xuất khẩu.
Thực trạng áp dụng hàng rào thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may xuất khẩu.
Theo hiệp định song phương Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam và Hoa Kỳ đã thỏa thuận dành cho nhau ngay lập tức và không điều kiện quy chế tối huệ quốc (MFN) theo quy định chung của GATT/WTO. Như vậy ngay sau ngày 10/12/2001, khi hiệp định có hiệu lực hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ sẽ được hưởng mức thuế MFN, thấp hơ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement