Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hoanang_yeungaymua
#922836

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Viện máy và công cụ công nghiệp





MỤC LỤC

Trang

Lời Mở đầu 1

Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm 3

I. Bản chất & nội dung kinh tế của chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm 3

1. Chi phí sản xuất 3

2.Giá thành sản phẩm 6

3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất & giá thành sản phẩm 8

II . Đối tượng ,phương pháp hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm 9

1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 9

2. Đối tượng & phương pháp tính giá thành sản phẩm 11

III. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. 15

1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17

3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 19

4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 22

IV. Hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ 26

1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu 26

2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 27

3. Chi phí sản xuất chung 27

4. Tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 27

V Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại một số nước trên thế giới 29

Phần II : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại viện máy & công cụ công nghiệp 31

I. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật & tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại viện có ảnh hưởng tới hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm 31

1. Lịch sử hình thành và phát triển của Viện 31

2. Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Viện máy & công cụ công nghiệp 33

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 34

II . Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán & hệ thống sổ kế toán tại Viện máy & công cụ công nghiệp 36

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 36

2. Đặc điểm tổ chức số sách kế toán tại Viện máy & công cụ công nghiệp. 38

III. Hạch toán chi phí sản xuất tại Viện máy & công cụ công nghiệp 40

1. Đối tượng & phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Viện 40

2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Viện 41

IV.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại viện máy và công cụ công nghiệp 57

1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Viện 57

2. Phương pháp tính giá thành tại Viện máy và công cụ công nghiệp 58

Phần III : Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Viện máy & công cụ công nghiệp 62

I. Đánh giá khái quát tình hình hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm ở Viện máy & công cụ công nghiệp 62

1. Những ưu điểm 62

2. Những tồn tại cần khắc phục 63

II. Một số giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Viện máy & công cụ công nghiệp 64

1. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 64

2. Hoàn thiện phương pháp tính lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 67

3.Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung 68

4. Hoàn thiện mẫu Chứng từ ghi sổ 69

5.Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định giá trị hợp đồng hoàn thành 70

6. Hoàn thiện mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh. 71

7.Hoàn thiện việc sử dụng Bảng tính giá thành hợp đồng 71

Kết luận 73

Tài liệu tham khảo 74

Mục lục 75

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


p chi phí tương tự như phương pháp KKTX. Tuy nhiên, cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng :
Nợ Tk 631 : Chi tiết đối tượng
Có TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
3. Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đều được tập hợp vào TK 627 chi tiết theo từng đối tượng, tương tự như doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp KKTX. TK 627 cũng được mở chi tiết thành các tiểu khoản. Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung sẽ được phẩn bổ (kết chuyển) vào TK 631, chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành như sau :
Nợ TK 631: Chi tiết đối tượng
Có TK 627 : chi phí sản xuất chung
4. Tập hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
a/ Tập hợp chi phí sản xuất
TK 631 - Gía thành sản phẩm - được dùng để tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm. TK này được hạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí và theo nhóm, loại sản phẩm, lao vụ tương tự như TK 154.
TK 631 có kết cấu như sau :
- Bên Nợ : Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất liên quan tới việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Bên Có : + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Tổng giá thành, sản phẩm, lao vụ hoàn thành
+ Giá trị thu hồi ghi giảm từ chi phí sản xuất
Tk 631 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK tiến hành như sau:
- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang :
Nợ TK 631: Chi tiết đối tượng
Có TK 154: Chi tiết đối tượng
- Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ :
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Nợ TK 631
Có TK 621
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 631
Có TK 622
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung :
Nợ TK 631
Có TK 627
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí (nếu có) :
Nợ TK 111, 112, 138, ...
Có TK 631
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê & đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán ghi bút toán kết chuyển :
Nợ TK 154
Có TK 631
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành :
Nợ TK 632
Có TK 631
b/ Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cung được tiến hành tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên.
Sơ đồ 6
Kết chuyển giá trị sản phẩm dở
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
dang đầu kỳ
Kết chuyển giá trị sản phẩm
lao vụ hoàn thành
TK 154
TK 621
TK 622
TK 627
TK 631
TK 154
TK 632
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
V Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại một số nước trên thế giới
Trong cách phân loại chi phí sản xuất theo chức năng của chế dộ kế toán Việt Nam có sự trùng hợp với trường phái kế toán Anh, Mỹ. Kế toán Anh, Mỹ coi chi phí là một khoản hao phí bỏ ra để thu được của cải vật chất và dịch vụ.Theo đó, chi phí sản xuất tập hợp vào giá thành gồm 3 khoản mục:
-Nguyên vật liệu trực tiếp
-Lao động trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Các bước tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của kế toán Anh, Mỹ giống trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán Việt Nam. Nhưng nếu ta đem so sánh với hệ thống kế toán Pháp thì lại thấy rõ sự khác biệt. ở kế toán Pháp, chi phí sản xuất là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất và tạo ra sản phẩm mang lại cho xí nghiệp, sẽ không được coi là chi phí những khoản tiền xuất ra dùng vào việc đầu tư sinh lời, làm tăng tài sản. Do vậy giá thành sản phẩm bao gồm cả những khoản chi phí không mang tính sản xuất.
Ta có thể tóm tắt trình tự hạch toán của kế toán Pháp như sau:
Bước 1: Tính giá nguyên vật liệu mua vào (Bằng giá mua + chi phí thu mua).
Bước 2: Tính giá phí sản xuất bao gồm giá phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất và chi phí nhân công, khấu hao,...
Bước 3: Tính giá phí tiêu thụ bao gồm chi phí bỏ ra để tiêu thụ sản phẩm như chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
Bước 4 : Tính giá thành sản phẩm theo công thức sau :
=
Giá phí phân phối
Giá phí sản xuất
Giá thành sản phẩm
+
Như vậy, bản chất & nội dung giữa kế toán Việt Nam & kế toán Pháp là tương đồng nhưng khác nhau về phạm vi tính toán giá thành. Trong kế toán Pháp, giá thành sản phẩm bao gồm giá phí sản xuất & giá phí tiêu thụ. Còn ở Việt Nam, giá thành sản phẩm chính là giá phí sản xuất.
Tóm lại,trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thàn sản phẩm về cơ bản không có sự khác biệt đáng kể giữa các nước. Do quan điểm khác nhau về bản chất và chức năng của chỉ tiêu giá thành mà dẫn tới sự khác biệt ttrong tính toán, xác định phạm vi của giá thành.
Ta có thể xem xét trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của kế toán Mỹ để thấy rõ điều này:
Sơ đồ 8
Sơ đồ hạch toán chi phí theo phương pháp KKTX của Mỹ
TK kiểm soát tồn kho NVL
TK kiểm soát sản phẩm dở dang
TK kiểm soát thành phẩm
TK lương phải trả CNSX
TK chi phí SXC
Vật liệu đưa vào sản xuất
Kết chuyển chi phí tiền lương
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản xuất
Giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Phần II : thực trạng hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại viện máy & công cụ công nghiệp
I. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật & tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại viện có ảnh hưởng tới hạch toán chi phí sản xuất
& tính giá thành sản phẩm
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Viện
Viện máy & công cụ công nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghiệp lấy thu bù chi của nhà nước, trực thuộc Tổng công ty máy & thiết bị công nghiệp – Bộ Công nghiệp. Viện có trụ sở chính tại 46 – Láng Hạ , Đống Đa, Hà Nội.
Tháng 5/1973, Bộ Cơ khí & Luyện kim quyết định thành lập Phân viện thiết kế máy & công cụ – tiền thân của Viện máy & công cụ công nghiệp hiện nay. Trước đây, chức năng chính của Viện là nghiên cứu khoa học. Từ năm 1991, trong tình hình khó khăn của ngành cơ khí, Viện chuyển sang cơ chế tự hạch toán và trở thành đơn vị vững mạnh với đầy đủ mô hình nghiên cứu, thiết kế – sản xuất kinh doanh - đào tạo & thực hiện các hợp đồng kinh tế, kết hợp mô hình khoa học công nghệ mới trên cơ sở tiếp nhận & chuyển giao công nghệ từ các hãng trên thế giới. Cho đến nay, Viện phát triển lớn mạnh với trên 310 cán bộ công nhân viên, trong đó : 280 cán bộ tại viện & 30 cán bộ công nhân viên thuộc Phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, Viện có những chức năng sau :
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu; triển khai, thiết kế chế tạo máy & công cụ công nghiệp, hệ thống tự động hoá thuộc cấp nhà nước, cấp Bộ & cấp cơ sở.
- Thiết kế, chế tạo các sản phẩm máy & công cụ công nghiệp như công cụ khuôn mãu, cân công nghiệp,... cho các cơ sở trong nước.
- Dịch vụ tư vấn thiết bị kỹ thuật, trang thiết bị công nghiệp & chuyển giao công nghệ cho các cơ sở trong và ngoài nước.
- Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực tự động hoá & công nghệ cao.
- Thực hiện hợp tác khoa học công nghệ, li...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement