Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hong_khanh2304
#922013

Download miễn phí Chuyên đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Tập đoàn Việt á





 

MỤC LỤC

Lời nói đầu .

Phần I: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cổ phần đầu tư TMCN Việt Á .

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Việt Á .

1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Việt Á

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tập đoàn Việt Á .

1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Tập đoàn Việt Á .

1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Tập đoàn Việt Á .

1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Tập đoàn

1.5.2. Hệ thống chứng từ

1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán

1.5.4. Hệ thống sổ kế toán .

1.5.5. Hệ thống báo cáo kế toán .

1.6. Tình hình kinh tế tài chính, lao động tập đoàn Việt Á

Phần II: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty CP Tập đoàn đầu tư TMCN Việt á .

2.1. Đặc điểm hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa của Tập đoàn Việt Á .

2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Tập đoàn Việt Á .

2.2.1. Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ .

2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3. Kế toán thanh toán với khách hàng

2.3. Kế toán chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty

2.3.1. Kế toán chi phí mua hàng .

2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty

Phần III: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hàng hóa tiêu thụ tại Cty CP Tập đoàn Đầu tư TMCN Việt Á .

3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hàng hóa tiêu thụ tại Công ty

3.1.1. Những ưu điểm

3.1.2. Những tồn tại .

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hàng hóa tiêu thụ tại Công ty .

Kết luận

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng, biên bản đối trừ công nợ.
* Chứng từ bán hàng:
- Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng gửi bán.
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ.
- Giấy nộp tiền
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
- Bảng thanh toán hàng đại lý.
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng kê nộp séc…
* Chứng từ thanh toán:
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kê nộp tiền, bảng kê nộp séc…
* Chứng từ về tài sản cố định:
Biên bản thanh lý tài sản cố đinh, Bảng tính và phân bổ khấu hao, biên bản đánh giá lại tài sản, Thẻ tài sản…
* Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương.
1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán:
* Một số TK công ty đang áp dụng 111.112.131.133.138.141.142.156.211.214.244.311.331.333.334.335.336.338.344.411.414.415.421.431.511.512.531.632.641.642.711.811.911.157.521,532…
1.5.4. Hệ thống sổ kế toán:
Các loại sổ kế toán áp dụng:
- Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ theo chương trình kế toán trên máy vi tính.
- Hệ thống sổ kế toán bao gồm:
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng kí các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với bảng cân đối phát sinh.
+ Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp, được cập nhật và theo dõi liên tục cho từng tháng, từng quý và cả niên độ kế toán. Sổ cái của một tài khoản thể hiện toàn bộ số dư nợ hay dư có của các tài khoản khác phát sinh đối ứng với tài khoản sổ cái.
+ Sổ chi tiết: dùng để theo dõi chi tiết các tài khoản phát sinh theo từng nghiệp vụ, các đối tượng hạch toán như: Sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán…
+ Bảng tổng hợp số liệu chi tiết: Bảng tổng hợp chi phí, bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán, bảng tổng hợp hàng tồn kho…
1.5.5. Hệ thống báo cáo kế toán
Hàng tháng, phòng Kế toán Công ty làm tờ khai thuế GTGT báo cáo với cơ quan thuế quản lý.
Tờ khai thuế GTGT tháng.
Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
Bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
* Chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc niên độ kế toán, phòng Kế toán của Công ty phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý thuế và Sở kế hoạch và đầu tư nơi cung cấp đăng ký kinh doanh của Công ty.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.6. Tình hình kinh tế tài chính, lao động tại Tập đoàn Việt Á
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Doanh thu thuần
426.780.159.320
587.926.780.186
894.560.137.950
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
12.821.560.178
15.846.321.950
22.398.147.560
Lợi nhuận khác
641.560.712
896.153.480
721.516.470
Tổng lợi nhuận
13.463.120.890
16.742.475.430
23.119.664.030
Nộp ngân sách
3.995.960.712
5.210.789.920
8.012.360.156
Số nhân viên
721
935
1.158
Thu nhập bình quân
2.642.156
3.456.780
4.634.150
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ TMCN VIỆT Á
2.1. Đặc điểm hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa tại Tập đoàn Việt Á
Trong điều kiện ngành nghề kinh doanh chủ yếu về thiết bị điện, để hoạt động tiêu thụ của công ty ngày càng được đẩy mạnh, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, bên cạnh việc nghiên cứu nhu cầu phát triển ngành điện lực, Công ty cũng nghiên cứu và phát triển mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên cả nước với sản phầm và dịch vụ đa dạng với hai cách bán hàng chủ yếu.
Bán hàng thu tiền trực tiếp
Bán buôn: Cơ sở của mỗi nghiệp vụ bán hàng trong trường hợp này là các hợp đồng kinh tế đã ký kết hay theo đơn đặt hàng của khách hàng qua Fax, điện thoại hay trực tiếp… về tên mặt hàng, chất lượng sản phẩm, số lượng, thời gian giao hàng, hình thức thanh toán và các điều khoản khác. Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng đã được phê chuẩn, và có xác nhận kiểm soát chất lượng, kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho yêu cầu thủ kho xuất hàng. Sauk hi đã xuất hàng và giao hàng kế toán căn cứ lập hóa đơn GTGT.
Bán hàng trực tiếp với số lượng lớn là hình thức phổ biến nhất của Công ty, chủ yếu cho các Công ty xây dựng, các dự án đầu tư có quy mô lớn. Do đó, cách bán hàng trả chậm là cách chủ yếu.
Bán hàng trả chậm:
Theo cách này khách hàng có thể buộc phải trả một phần hay nợ toàn bộ số tiền mua trong một thời gian cụ thể. Công ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với khách hàng để có rang buộc pháp lý. Cụ thể, sau khi ký hợp đồng, khách hàng đặt tiền trước khoảng 40% giá trị hợp đồng tùy theo mặt hàng, khối lượng và mối quan hệ mà tỷ lệ này có thể dao động, phần còn lại sẽ được thanh toán hết sau khi chuyển giao hàng hóa và lắp đặt đưa vào sử dụng. Các điều khoản thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng, đây là cơ sở pháp lý đồng thời là căn cứ để kế toán công nợ theo dõi và đốc thúc việc thu tiền từ khách hàng thanh toán chậm.
2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Tập đoàn Việt á
Là hình thức bán hàng trực tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tượng. Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất lập chứng từ ghi sổ, số đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ chi tiết hàng bán để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá.
Sổ chi tiết được mở cho từng loại hàng hoá và được theo dõi trên hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết bán hàng. Sau khi kiểm tra độ chính xác sẽ lập báo cáo bán hàng và sổ chi tiết hàng hoá.
Trích số liệu tháng 3 năm 2008: Ngày 1/3, Doanh nghiệp bán hàng cho công ty CP cơ điện Đại Nam gồm các mặt hàng sau:
+ Thiết bị điện A: 10 chiếc; đơn giá chưa thuế GTGT(10%): 69.000
+ Thiết bị điện B: 10 chiếc; đơn giá chưa thuế GTGT: 16.000
+ Thiết bị điện C: 10 chiếc; đơn giá chưa thuế GTGT: 72.000
à Khách hàng trả bằng tiền mặt.
Mẫu số 2.1
CTY CP TẬP ĐOÀN ĐT TM Việt Á
18/2Ngõ370 Dịch Vọng-Cầu Giấy-HN
BẢNG CÂN ĐỐI HÀNG HÓA
Từ 01/02/08 đến 29/02/08
Tài khoản 156 – Hàng hóa
ĐVT: chiếc
STT
Tên hàng
ĐVT
Dư đầu kỳ
Nhập trong kỳ
Xuất trong kỳ
Tồn cuối kỳ
SL
TT
SL
TT
SL
TT
SL
TT
1
TBĐ A
C
9
612,729
10
671,500
19
1,284,229
2
TBĐ B
C
15
222,603
2
30,000
17
252,603
3
TBĐ C
C
10
719,640
10
719,640
Tổng cộng
835,332
1,421,140
2,256,472
Phụ trách bộ phận sd Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên ) (ký,họ tên)
Giá vốn của TBĐ A = 612,729 + 671,500 = 67,591
9 + 10
Giá vốn của TBĐ B = 222,603 + 30,000 = 14,859
15 + 2
Giá vốn của TBĐ C = 719,640 = 71,964
10
Mẫu số 2.2
CTY CP TẬP ĐOÀN ĐT TM Việt Á
18/2Ngõ370 Dịch Vọng-Cầu Giấy-HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 1 tháng 3 năm 2008 Số: 00469
Lý do xuất: Xuất bán Nợ TK 632 : 1.544.140
Tại kho: 405 - Nguyễn Văn Cừ Có TK 156: 1.544.140
STT
Tên hàng hoá
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
TBĐ A
C
10
67.591
675.910
2
TBĐ B
C
10
14.859
148.590
3
TBĐ C
C
10
71.964
719.640
Cộng
1.544.140
Phụ tr
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement