Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By chiminhemthoi_08
#922012

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Thành





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 2

1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng 2

1.1.1.Khái niệm tín dụng : 2

1.1.2. Đặc trưng của tín dụng: 3

1.2.Rủi ro tín dụng và các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại 4

1.2.1.Rủi ro tín dụng trong hoạt dộng kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại 4

1.2.2, Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng. 10

1.2.3, Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại. 12

1.3. Kinh nghiệm của một số nước trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. 18

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước 18

1.3.2. Bài học kinh nghiệm với Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH 22

2.1.Tổng quan về chi nhánh NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành 22

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 22

2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành 24

2.2.1. Tình hình huy động vốn 24

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn 27

2.2.3, Hoạt động cung cấp dịch vụ 28

2.2.4, Đánh giá chung về kết quả kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành trong thời gian gần đây. 30

2.3, Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành 31

2.3.1, Kết quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong những năm qua. 31

2.3.2, Tình hình nợ quá hạn. 35

2.3.3, Công tác trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng 39

2.4, Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành 40

2.4.1. Các biện pháp mà chi nhánh đã thực hiện để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. 40

2.4.2, Một số kết quả đạt được trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh 49

2.4.3, Những tồn tại ,hạn chế 49

2.4.4, Nguyên nhân của thực trạng trên 50

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH 54

3.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành trong thời gian tới 54

3.1.1, Định hướng chung trong hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành trong thời gian tới 54

3.1.2, Định hướng về công tác phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng của chi nhánh Hà Thành. 55

3.2. Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Hà Thành 56

3.2.1, Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án, phương án sản xuất kinh doanh 56

3.2.2, Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng 58

3.2.3, Tăng cường và sử dụng có hiệu quả tài sản đảm bảo 59

3.2.4, Phân tán rủi ro tín dụng 60

3.2.5, Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng 62

3.2.6, Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi 63

3.2.7, Tăng cường sử dụng các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tín dụng 65

3.3, Kiến nghị: 66

3.3.1, Đối với chính phủ và các Bộ, Ngành: 66

3.3.2, Đối với NHNN 67

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNO&PTNT Việt Nam và NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành 68

KẾT LUẬN 70

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


à ngày càng cao của khách hàng.Mặc dù, dịch vụ liên tục tăng qua các năm ,nhưng vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng thu nhập.Thu dịch vụ năm 2007 đạt :635 triệu đồng,tăng 10,35% so với năm 2006, chiếm 0,27% trong tổng thu nhập : 235.160 triệu đồng.
*Hoạt động kinh doanh ngoại hối:
Nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 2.051.944 USD giảm so với năm 2006, năm 2006 đạt:3.890.774 USD. Ngoài ra chi nhánh từng bước mở rộng huy động các nguồn ngoại tệ khác như : EUR nhằm đa dạng các loại nguồn vốn huy động.
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế : trong năm 2007 có sự tăng trưởng về khách hàng đó là : Công ty dệt may Hà Nội ;đây là khách hàng tiềm năng về thanh toán quốc tế,tuy nhiên do mới đặt quan hệ cho nên doanh số hoạt động còn khiêm tốn. Trong năm đã thực hiện mở 28 L/C và 5 món thông báo nhờ thu với tổng giá trị 7.798.303 USD cho các nhu cầu nhập khẩu như đã nêu trên ; 9 món thông báo L/C xuất khẩu các loại hàng hóa như: cao su, cà fê .một số mặt hàng nông sản với tổng giá trị 213.188 USD ,..
Hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ : chi nhánh đã triển khai mua bán 2 loại ngoại tệ : USD,EUR, hoạt động kinh doanh này đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ như :nguồn vốn hoạt động,dư nợ .nghiệp vụ thanh toán quốc tế,..luôn luôn tăng trưởng.Mặt khác đã tạo cho chi nhánh một lợi thế cạnh tranh ,thu hút khách hàng khi thực hiện nghiệp vụ này.
* Dịch vụ thẻ:
Số lượng thẻ phát hành năm 2007,là :2894 thẻ ,đạt 44,7% so với kế hoạch ,đưa số lượng thẻ phát hành tính đến thời điểm 31/12/1007 là 5472 thẻ ,tăng 83,4% so năm 2006.Việc phát triển thẻ ATM đã góp phần đưa thu dịch vụ thẻ tăng 15,87% so năm 2006.
Dịch vụ thẻ quốc tế đã được triển khai thực hiện tại chi nhánh ,các bộ phận liên quan cũng nhanh chóng nắm bắt quy trình nghiệp vụ để thực hiện nhanh chóng và tốt hơn.Tuy nhiên, kết quả về phát hành thẻ tín dụng quốc tế và phát triển các cơ sơ chấp nhận thẻ còn hạn chế ,đòi hỏi các phòng cần quan tâm hơn nữa.Bên cạnh đó, cũng cần có quy định rõ ràng hơn trong việc Maketting cho phát triển dịch vụ thẻ tại các phòng nghiệp vụ thẻ để đạt kết quả tốt.
* Công tác tiền tệ kho quỹ.
Bảng 2.3: Tình hình thu- chi tiền mặt tại chi nhánh
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Tỷ lệ (%)
Tổng thu VND (tỷ đồng)
Tổng chi VND (tỷ đồng)
Tổng thu ngoại tệ(triệu USD)
Tổng chi ngoại tệ (triệu USD)
1.394
1.394
2,205
2,204
1.420
4.410
9,507
9,506
101,90
101,80
431,16
431.31
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 ,2007
Công tác tiền tệ,. kho quỹ luôn đảm bảo tốt nhu cầu của khách hàng ,thu –chi kịp thời đúng quy trình,không để xảy ra mất an toàn kho quỹ. Chủ động khai thác mọi nguồn thu tiền mặt nộp vào ngân hàng ,tổ chức thu tiền lưu động theo yêu cầu của khách hàng. Chấp hành nghiêm túc mức tồn quỹ quy định. Trong thu-chi tiền mặt đã trả lại nhiều món tiền thừa cho khách hàng với tổng số 77 món, trị giá : 76.920.000 đồng. Quản lý tốt tài sản và chứng từ có giá.
2.2.4, Đánh giá chung về kết quả kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành trong thời gian gần đây.
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Tổng thu nhập
134.562
235.160
425.880
Tổng chi phí
127.534
226.347
408.896
Chênh lệch thu-chi
+ 7.028
+ 8.813
+ 16.984
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005,2006,2007
Qua bảng thống kê trên ta thấy lợi nhuận của chi nhánh ổn định qua các năm.Năm 2006, tổng thu nhập đạt : 235.880 triệu đồng, tăng so với năm 2005 là :100.598 triệu đồng ,tương đương 74,75%, chênh lệch thu-chi có lãi đạt 8.813 triệu đồng. Năm 2007, tổng thu nhập đạt : 425.880 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là : 190.720 triệu đồng ,tương đương : 81,10%,chênh lệch thu-chi có lãi đạt :16.984 triệu đồng vượt kế hoạch mà chi nhánh đã đặt ra 17,6%. Đạt được kết quả như trên là một sự cố gắng lớn của toàn thể cán bộ ,công nhân viên toàn chi nhánh đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như: tăng thu dịch vụ chuyển tiền, thu chi tiền theo yêu cầu của khách hàng ,đặc biệt thu dịch vụ từ nghiệp vụ thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu nhập của chi nhánh.
2.3, Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNO&PTNT chi nhánh Hà Thành
2.3.1, Kết quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong những năm qua.
Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh qua các năm có xu hướng tăng: Năm 2005, dư nợ cho vay đạt : 198.931 triệu đồng, đến năm 2006, dư nợ cho vay đạt 298.414 triệu đồng,tăng so với năm 2005 là : 99.483 triệu đồng,tương đương 50,01%. Năm 2007, dư nợ đạt :477.157 triệu đồng ,tăng so năm 2006 là : 178.743 triệu đồng ,tương đương 59,90%
Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình tín dụng tại chi nhánh
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Tổng dư nợ
198.931
100
298.414
100
477.157
100
1.Theo kỳ hạn nợ
- Ngắn hạn
- Trung&Dài hạn
141.426
57.505
71,09
28,91
226.405
72.009
75,87
24,13
386.202
90.955
80,94
19,06
2. Theo loại tiền
- VND
- Ngoại tệ quy đổi
160.480
38.451
80,07
19,93
250.445
47.969
83,93
16,07
387.532
89.625
81,22
18,78
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005,2006,2007
Năm 2005, do sự quán triệt và chỉ đạo của ngân hàng nhà nước và NHNO&PTNT trong công tác tín dụng , về đẩy mạnh các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng hợp lý đi đôi với năng lực quản lý và kiểm soát chặt chẽ vốn vay.
Tuy nhiên, năm 2005 cũng là năm mà nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi giá dầu mỏ thế giới tăng cao và liên tục cùng những thảm họa thiên tai như:bão lụt, dịch cúm gia cầm ,.. do vậy làm chỉ số giá cả tăng cao 8,4%( Hà Nội là 9,46%) chủ yếu là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu .Do vậy ,mà nó đã có tác động đến dư nợ vay đối với nền kinh tế .Năm 2005 dư nợ tại chi nhánh đạt : 198.931 triệu đồng tăng so với năm 2004 là 6,97%. Đây là sự cố gắng và nỗ lực rất lớn của chi nhánh trong điều kiện thị trường có nhiều diễn biến phức tạp. Sang năm 2006, dư nợ cho vay nền kinh tế của chi nhánh là : 298.414 triệu đồng ,tăng 99.483 triệu đồng,tăng so với kế hoạch đã đặt ra của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ,tăng 50,01% so với năm 2005. Trong khi dư nợ cho vay của khối NHTM tên địa bàn Hà Nội đtj 132.000 tỷ VND, tăng 26,4%. Có được sự tăng trưởng tín dụng này, là do chi nhánh đã tập trung đầu tư chủ yếu vào các lĩnh vực đầu tư các mặt hàng xuất nhập khẩu : nguyên liệu sợi,cao su ,cà fê…
Bước sang năm 2007, được sự chỉ đạo của ngân hàng nhà nước và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trong công tác tín dụng về đẩy mạnh biện pháp nâng cao nâng cao chất lượng tín dụnggắn liền với tăng trưởng tín dụng. Trên cơ sở chọn lọc khách hàng ,giảm dần dư nợ đối với các doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu kém ,vốn chủ sở hữu thấp hơn quy định ,nâng cao chất lượng thẩm định dự án ,coi trọng hiệu quả kinh tế ,thực hiện nghiêm túc các cơ chế tín dụng hiện hành nên dư nợ năm 2007 của chi nhánh đã tăng cao. Năm 2007,dư nợ cho vay nền kinh tế của chi nhánh là: 477.157 triệu đồng ,tăng so với năm 2006là :178.743 triệu đồng ,tương đương :59,90%.Vượt mức kế hoạch đặt...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement