Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Taylor
#922002

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3

I Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp 3

1 .Khái niệm về vốn: 3

2. Các đặc trưng cơ bản của vốn. 3

3 Phân loại vốn 4

3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành. 4

3.1.1. Vốn chủ sở hữu 4

3.1.2. Vốn huy động của doanh nghiệp. 4

3.2 Phân loại vốn theo cách chu chuyển. 6

3.2.1.Vốn cố định của doanh nghiệp 6

3.2.2. Vốn lưu động của doanh nghiệp 8

4. Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp: 9

4.1 Về mặt pháp lý: 9

4.2 Về kinh tế: 10

II.Hiệu quả sử dụng vốn 11

1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn. 11

2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. 12

3. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. 14

3.1.Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn. 14

3.1.1.Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 14

3.1.2.Hệ số sinh lời doanh thu .(ROA) 15

3.1.3.Hệ số sinh lời vốn CSH (ROE) 15

3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 15

3.2.1.Hiệu suất sử dụng vốn cố định 16

3.2.3.Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định 16

3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động 17

3.3.1.Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 17

3.3.1.Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động 17

3.3.3.Tốc độ luân chuyển của vốn lưu đông 18

4.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 20

4.1. Chu kỳ sản xuất. 20

4.2. Kỹ thuật sản xuất. 20

4.3. Đặc điểm của sản phẩm. 21

4.4. Tác động của thị trường thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 21

4.5. Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất 21

4.6. Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 22

4.7. Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn 22

4.8. Các nhân tố khác cách chính sách vĩ mô của Nhà nước. 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 24

I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 24

1. Khái quát sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 24

2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 6 27

2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 6 28

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lỷ của công ty 29

2.2.2.Hội đồng quản trị: 29

2.2.3. Ban kiểm soát: 29

2.2.4.Ban giám đốc điều hành công ty gồm 01 29

2.2.5. Các phòng nghiệp vụ công ty. 29

3. Đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 30

II.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 31

1.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây 31

2. Thực trạng vốn và nguồn vốn tại Công ty Cổ phần xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 37

2.1.Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty. 37

2.1Cơ cấu nguồn vốn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 39

2.3. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 44

3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 46

3.1. Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 46

3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 6 48

3.3. Đánh giá hoạt động quản lý bảo toàn và đầu tư đổi mới trang thiết bị tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 6 51

4.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 53

4.1. Cơ cấu tài sản lưu động của công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn6 53

4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6 56

III. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 59

1.Những thành tựu mà CTCPXD&PTNT6 đã đạt được trong 3 năm vừa qua. 59

2.Hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn cố định 59

3.Hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động. 60

3.1. Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. 60

3.2. Công tác quản lý các khoản phải thu. 61

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 62

I. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 62

II. NGUYÊN TẮC VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. 63

1.Bảo toàn và phát triển vốn trong doanh nghiệp 63

2. Một số phương hướng biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 64

2.1. Đối với vốn cố định 64

2.1.1. Đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định. 64

2.1.2. Lựa chọn phương pháp tính khấu hao và xác định mức khấu hao hợp lý. 65

2.1.3. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định 65

2.1.4. Sửa chữa duy tu bảo dưỡng tài sản cố định 65

2.1.5. Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 65

2.1.6. Những biện pháp kinh tế khác. 66

2.2. Đối với tài sản lưu động. 66

2.2.1. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động ở từng khâu luân chuyển: 67

2.2.2. Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh. 67

2.2.3. Các biện pháp tổng hợp 67

2.2.4. Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 68

III.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 68

1.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định. 68

1.2. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định 69

1.3. Lựa chọn phương pháp trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý 69

2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 69

2.1. Quản lý tốt hơn vốn lưu động trong khâu sản xuất. 69

2.2. Tổ chức tốt công tác thu hồi công nợ. 70

2.3. Thực hiện tốt công tác dự toán ngân quỹ. 70

IV. MỘT SỐ KIẾM NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 71

1. Đối với các ngân hàng thương mại 71

2. Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 6 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hi công nên công tác tổ chưc thục hiện cũng như việc quản lý cũng mang những đặc điểm khác biệt.Công ty thực hiện chế độ hoạch toán độc lập với hình thức sở hữu vốn tập trung hoạt động theo hình thức khoán định mức chi phí .Và công ty có các tài khoản ngân hàng mở tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn HÀ Nội và mở tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 6
Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 6 được tổ chức theo cơ cấu phòng ban trực tuyến ,mỗi bộ phận được giao mội hay một số nhiệm vụ nhất định ,mối quan hệ quyền hành được phân định với một cấp trên trực tuyến không thông qua khâu trung gian nào trong công ty.
- Mỗi phòng ban nghiệp vụ được giao thực hiện một số chức năng riêng. Cơ cấu của mỗi phòng có 1 trưởng phòng và 1 đến 2 phó phòng cùng một số nhân viên.
- Mỗi xí nghiệp thành viên được giao thực hiện một số chức năng nhiệm vụ riêng và có cơ cấu 1 giám đốc xí nghiệp, 1 hay 2 phó giám đốc xí nghiệp và bộ máy giúp việc. Giám đốc xí nghiệp do công ty bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về kết quả hoạt động của xí nghiệp.
Các phòng ban của công ty hoạt động theo chức năng tham mưu giúp việc giám đốc, được giao nhiệm vụ cụ thể trong các lĩnh vực công tác. Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm nhằm tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Quan hệ giữa các phòng ban và các xí nghiệp thành viên là quan hệ ngang có tính chất hữu cơ, có sự tác động qua lại vì vậy phải có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ nhằm tạo điều kiện để các xí nghiệp hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Mặt khác thông qua đó các phòng ban cũng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình là hướng nghiệp về công tác nghiệp vụ, quản lý theo chức năng đã được phân công dẫn giúp đỡ xí.
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 6
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN ĐIỀU HÀNH
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN
KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
P. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
BAN
KIỂM SOÁT
BAN
KIỂM SOÁT
P. TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BAN
KIỂM SOÁT
BAN
KIỂM SOÁT
P. KTẾ-KẾ HOẠCH -
THI CÔNG
BAN
KIỂM SOÁT
BAN
KIỂM SOÁT
TT. TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XD
Chi nhánh Hưng Yên
Chi nhánh Nghệ An
Chi nhánh Lạng Sơn
Chi nhánh Hà Tĩnh
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
các bạn đội xây dựng - giao thông - thủy lợi - điện nước….
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lỷ của công ty
2.2.2.Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý của công ty quyết định mọi vấn đề của công ty liên quan đến quyền lợi và mục đích của công ty ,trừ những vấn đề liên quan đến thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông .Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra và cơ quan quyền lực này cũng có thẩm quyền miễn nhiệm họ.
2.2.3. Ban kiểm soát:
Là người thay mặt cổ đông để quan sát mọi vấn đề hoạt động kinh doanh của công ty kiểm soát hoạt động của hội đồng quản trị nhằm hạn chế các sai phạm của các thành viên trong hội đồng quản trị hoạt động vì lợi ích của các cổ đông của công ty.
2.2.4.Ban giám đốc điều hành công ty gồm 01
Tổng giám đốc và 3phó tổng giám đốc tổ chức thưc hiện các quyết định của hội đồng quản trị , điều hành mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của công ty theo nghị quyết của hội đồng quản trị ,nghị quyết của hội đồng cổ đông ,theo điều lệ của công ty và tuân theo pháp luật .Song song với nó ban giám đốc chịu trách nhiệm về các kết quả đạt được của công ty trước hội đồng quản trị và trước đại hội đồng cổ đông.
2.2.5. Các phòng nghiệp vụ công ty.
* Phòng tổ chức hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kế hoạch tiền lương. Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác điều hành cán bộ, công nhân lao động, quản lý hành chính trong công ty, theo dõi ,giám sát số lượng và việc thưc hiện nghiêm chỉnh chế độ giờ giấc công tác làm việc của cán bộ công nhân viên.
Phòng có chức năng:
Tham mưu giúp giám đốc về tuyển dụng, bố trí, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
* Phòng kế toán - tài chính: Do sự chỉ đạo của phó giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty theo pháp lệnh thống kê kế toán hiện hành. Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính cấp phát và giám sát chặt chẽ việc chi tiêu hoạch toán kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty thực hiện phân phối ,giám sát các nguồn ,boo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Ban giám đốc điều hành kết hợp với phòng tài chính kế toán thông qua thông tin kế toán tài chính cung cấp để phụ trách việc ký kết các hợp đồng .
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu trang thiết bị :thực hiện hoàt động mua và trong và ngoài nước nhằm mục đích xây dựng và cung cấp trang thiết bị cho các ban xây dựng.
Trung tâm tư vấn và đầu tư thiết kế :thực hiên việc lập dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp ,lâm nghiệp ,cải tạo ruộng đất giao thông dân dụng ,tư vấn đấu thầu chọn thầu hợp đồng kinh tế về xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị ,thiết kế quy hoạch ,thiét kế và dự toán công trình .
Và các đội sản xuất cơ sở và các ban phòng và các chi nhánh tại các tỉnh thành cơ sở.
3. Đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 6
Sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình nhà cửa, cầu cống, được xây dựng và sử dụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng phân bổ tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ.
Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có kích thước lớn, thời gian xây dựng và sử dụng dài và liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp nguyên vật liệu cả về phương diện sử dụng sản phẩm.
Sản xuất của ngành xây dựng có chu kỳ dài, tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định luôn biến động theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng.
Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp các đơn vị tham gia xây dựng công trình phải cùng nhau kéo đến hiện trường thi công để thực hiện phần việc của mình trong điều kiện diện tích hạn chế.
Mặt khác sản xuất xây dựng phải tiến hành ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết.
Tất cả những đặc điểm kể trên đều ảnh hưởng đến mọi khâu thi công xây dựng kể từ khâu thi công, cung ứng vật tư,... đến chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hạch toán sản xuất, bàn giao nghiệm thu.
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần có những giải pháp phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành.
II.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6
1.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây
Từ khi xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, các doanh ngh...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement