Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Quentin
#921999

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác khuyến nông tại tỉnh Nghệ An





MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

1. Sự cần thiết của đề tài. 1

2. Mục đích nghiên cứu. 2

3. Đối tượng nghiên cứu. 2

4. Phương pháp nghiên cứu. 2

5. Kết cấu và nội dung 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUYẾN NÔNG 4

1.1. Một số khái niệm về khuyến nông 4

1.2. Vai trò của công tác khuyến nông. 4

1.2.1.Khuyến nông là cầu nối giữa khoa học và công nghệ với sản xuất của nông dân và thị trường. 4

1.2.2.Huy động các nguồn lực và cán bộ kỷ thuật tham gia vào phát triển nông nghiệp nông thôn. 5

1.2.3. Góp phần liên kết nông dân và thúc đẩy sự hợp tác lại với nhau. 5

1.3.Quá trình hình thành khuyến nông 6

1.3.1. Quá trình phát triển khuyến nông Thế Giới 6

1.3.2.Một số tổ chức khuyến nông trong khu vực. 6

1.3.3. Thực trạng khuyến nông ở Việt Nam 7

1.3.4. Nội dung hoạt động. 8

1.3.4.1. Thông tin và tuyên truyền. 9

1.3.4.2. Bồi dưỡng tập huấn và đào tạo. 9

1.3.4.3. Xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao công nghệ. 10

1.3.4.4. Tư vấn dịch vụ khuyến nông. 13

1.3.4.5. Hợp tác quốc tế. 14

1.4. Nhu cầu về dịch vụ khuyến nông và khả năng đáp ứng của tổ chức khuyến nông. 14

1.4.1. Nhu cầu 15

1.4.2. Khả năng 17

2.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Tỉnh Nghệ An. 18

2.1.1. Vị trí địa lý 18

2.1.2. Khí hậu. 19

2.2.2.1. Công tác xây dựng mô hình trình diễn 33

2.2.2.2. Công tác tập huấn và đào tạo. 46

2.2.2.3.Công tác về thông tin tuyên truyền. 56

2.2.2.4. Một số hạn chế và nguyên nhân tồn tại. 57

CHƯƠNG III : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG. 61

3.1. Định hướng phát triển khuyến nông tỉnh Nghệ An. 61

3.2. Giải pháp tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ khuyến nông ở tỉnh Nghệ An. 63

3.2.1. Quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực khuyến nông. 63

3.2.2. Củng cố phát triển tổ chức hệ thống Khuyến nông tỉnh. 63

3.2.3. Tuyển chọn KNV ở xã thôn, bản ưu tiên là nữ và là người bản địa 64

3.2.4. Về vấn đề tài chính. 65

3.2.5. Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế. 65

3.2.6. Xã hội hóa công tác khuyến nông. 66

KẾT LUẬN 67

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


lộ. mạng lưới điện , nước và hệ thống đê điều ngày một được cải tạo và
Giao thông vận tải
Nghệ An là một đầu mối giao thông quan trọng của cả nước. Có mạng lưới giao thông phát triển và đa dạng, có đường bộ, đường sắt, đường sông, sân bay và cảng biển, được hình thánh và phân bố khá hợp lý theo các vùng dân cư và các trung tâm hành chính, kinh tế.
Đường bộ: quốc lộ 7, quốc lộ 48, quốc lộ 46, quốc lộ 15 ngoài ra, còn có 132 km đường Hồ Chí Minh chạy ngang qua các huyện miền núi trung du của tỉnh.
Đường sắt: 124 km, trong đó có 94 km tuyến Bắc - Nam, có 7 ga, ga Vinh là ga chính.
Đường không: có sân bay Vinh, các tuyến bay: Vinh - Đà Nẵng; Vinh - Tân Sơn Nhất (và ngược lại)
Cảng biển: cảng Cửa Lò hiện nay có thể đón tàu 1,8 vạn tấn ra vào thuận lợi, làm đầu mối giao lưu quốc tế
Cửa khẩu quốc tế: Nậm Cắn, Thanh Thuỷ, sắp tới sẽ mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong).
Dịch vụ bưu điện
Về bưu chính - phát hành báo chí: Xây dựng, phát triển mới 11 bưu cục 3 gồm: Bưu cục đường 3-2, chợ Vinh, đại học Vinh, Nghĩa Thái, Tây Thành, Công Thành, Nghĩa An, Xuân Hoà, Nam Anh, Chợ Vạc. Toàn tỉnh có 120 bưu cục 3, 391/434 xã có báo trong ngày (90,09% tổng số xã) 100% số huyện mở dịch vụ EMS, 100% số huyện mở dịch vụ tiết kiệm bưu điện, chuyển tiền nhanh. Mở thêm dịch vụ khai giá, đang nghiên cứu mở thêm các dịch vụ phát thanh nội hạt. Mạng bưu chính có 122 bưu cục (1 bưu cục tỉnh, 18 bưu cục trung tâm huyện thị, 103 bưu cục khu vực); 51 kiốt và 336 đại lý; 376 điểm bưu điện văn hoá xã; 5 tuyến/ 460 km đường thư cấp II; 119 tuyến/ 3.981 km đường thư cấp III. Có 32 đầu xe ôtô phục vụ bưu chính và phát hành báo chí.
Viễn thông - Tin học: Lắp đặt POP đạt 8 luồng cả đi, về cho dịch vụ 171. Xây lắp cáp quang đoạn Nam Đàn - Thanh Chương; Anh Sơn - Con Cuông. Đã lắp đặt và triển khai mạng điện thoại di động vùng CDMA vùng Vinh, Nghi Lộc, Cửa Lò, Nghĩa Đàn phát triển được 1.083 thuê bao, lắp đặt mạng DNN trên toàn tỉnh phát triển 26 thuê bao. Lắp đặt điểm nút Internet tại Vinh và hệ thống giao diện tổng đài 5.2
Mạng viễn thông: Có 105 tổng đài các loại đang hoạt động với tổng số 170 nghìn thuê bao, dung lượng tổng đài đạt 230 nghìn thuê bao. (Trong đó, tổng số thuê bao ở Nông thôn 103.557, thành phố, thị xã 66.443, đạt 5.7 máy / 100 dân, dự kiến năm 2005 đạt 6,2 máy/ 100 dân (MT 6 máy). Hiện nay, đang chuẩn bị lắp đặt và hoà mạng 2 host AXE và các tổng đài RLU trong dự án ODA. Toàn tỉnh có 416/456 xã, phường có máy điện thoại (92%); có 22 trạm thông tin di động Vinaphone (gồm: Cửa Lò; Nam Đàn; Kim Liên; Thanh Chương; Đô Lương; Anh Sơn; Nghi Lộc; Diễn Châu; Quỳnh Lưu; Hoàng Mai; Ngò; Nghĩa Đàn; Yên Thành và Vinh 4 Trạm); Tổng số trạm truyền dẫn là 121 trạm (71 trạm viba, 74 trạm có lắp đặt thiết bị quang cáp), tổng số chiều dài quang 722,66 km, thiết bị SDH 155: 64 đầu, SDH 622: 3 đầu. Có 2 vòng ring (Vòng 1: Vinh, Diễn Châu, Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn, Kim Liên, Hưng Nguyên, Vinh). Vòng 2: (Diễn Châu, Diễn Ngọc ....KCN Hoàng Mai .... Diễn Châu).
Điện năng
- Nguồn điện :Tỉnh Nghệ An nhận nguồn cung cấp điện, chủ yếu từ nhà máy thuỷ điện Hoà Bình cấp điện cho trạm 220 KV Hưng Đông bằng đường dây 220 KV, dây dẫn AC-300 dài 471 km. 7 trạm 110 KV được cấp điện chính từ trạm Hưng Đông và một phần trạm Thanh Hoá. + Thuỷ điện: Hiện nay, thuỷ điện Bản Cánh huyện Kỳ Sơn công suất 300 KW/h, điện áp 0,4/ 10 KV, cấp điện cho huyện Kỳ Sơn, kết hợp với lưới điện quốc gia qua đường dây 35 KV Cửa Rào - Kỳ Sơn
- Hệ thống lưới điện :Hệ thống lưới điện chuyển tải 110 KV Nghệ An được cấp điện chính bởi 2 trạm 220 KV Hưng Đông và Thanh Hoá qua 264 km đường dây 110 KV và 7 trạm biến áp 110 KV/ 35/ 22/ 110 KV.
- Hệ thống cung cấp điện qua lưới điện trung áp 35, 10, 22 và 6 KV:
ĐDK - 35 KV: 1.106,77 km
ĐDK - 22 KV: 749,48 km
ĐDK - 6,10 KV: 1.206,75 km
- Tình hình sử dụng điện năng: Đến nay, 19/ 19 huyện, thành, thị đã sử dụng điện lưới quốc gia.Tổng số xã, phường, thị xã, thị trấn có điện là 429/ 469, đạt tỷ lệ 91,47 %. Trong đó, số xã có điện: 394/ 434; số xã chưa có điện 40/ 434. Tỷ lệ xã có điện đạt 90,78 % tổng số xã. Số hộ sử dụng điện: Tổng số hộ sử dụng điện toàn tỉnh: 598.585/ 626.999 hộ, đạt tỷ lệ 95,47 % hộ có điện trong tổng số hộ. Trong đó, hộ dân nông thôn sử dụng điện: 511.756/ 540.161 hộ, đạt tỷ lệ 94,74 % hộ có điện trong tổng số hộ dân nông thôn.
Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt
Hiện tại nước cung cấp đủ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp nhờ hệ thống sông ngòi, hồ, đập có ở Nghệ An nhiều và lượng mưa hàng năm tương đối cao so với cả nước. Riêng nước sinh hoạt cho đô thị và các khu công nghiệp đều có hệ thống Nhà máy nước phân bố đều trên toàn tỉnh đảm bảo. Nhà máy nước Vinh công suất 60.000 m3/ ngày đêm, hàng năm cung cấp gần 18,5 triệu m3 nước sạch cho vùng Vinh và phụ cận, đang chuẩn bị nâng công suất lên 80.000 m3/ ngày đêm. Ngoài 13 Nhà máy nước ở các thị xã và thị trấn đang hoạt động, đến năm 2007 sẽ nâng công suất Nhà máy nước Quỳnh Lưu và xây dựng thêm 5 Nhà máy nước ở các thị trấn Yên Thành, Nam Đàn, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn cùng với hệ thống nước sạch ở nông thôn đảm bảo cung cấp cho 85 – 90% số dân và 100% cơ sở sản xuất công nghiệp.
Hệ thống y tế
Hiện nay Nghệ An có 26 bệnh viện; 43 phòng khám đa khoa khu vực (trong đó có 1 trung tâm chăm sóc bà me trẻ em) và 469 trạm y tế xã, phường. Tổng số giường bệnh có 6.175 giường, trong đó bệnh viện tuyến tỉnh có 1.700 giường, tuyến huyện có 1.725 giường bệnh, phòng khám đa khoa khu vùc có 430 giường, trạm y tế xã - phường - thị trấn có 2320 giường... Tổng số cán bộ trong biên chế nhà nước đến 31/12/2003 là 6.218 người, trong đó có 1252 người có trình độ bậc bác sỹ trở lên. Hàng năm, các cơ sở y tế đã khám và điều trị cho trên 1,8 triệu lượt người, trong đó điều trị nội trú là 21,7 vạn người. Có 02 công ty đang hoạt động trong ngành dược, y tế: Công ty Cổ phần Dược phẩm và vật tư y tế; Công ty Vật tư thiết bị y tế và dược phẩm.Có 164 phòng khám tư nhân.
- Hệ thống các bệnh viện, 6 bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa tỉnh Nghệ An ,Bệnh viện Nhi tỉnh Nghệ An ,Bệnh viện Y học cổ truyền dân tộc Nghệ An ,Bệnh viện Lao Nghệ An ,Bệnh viện Tâm thần tỉnh Nghệ An ,Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng tỉnh Nghê An
- Bệnh viện thuộc Bộ, Ngành: Bệnh viên Quân Khu 4, Bệnh viện Giao thông, Bệnh viện phong ,Trung tâm Chỉnh hình và phục hồi chức năng tỉnh Nghệ An
11 trung tâm , trạm y tế thuộc tỉnh
1 bệnh viện Thành phố ( Vinh)
19 Trung tâm y tế huyện, thành, thị xã.
469 trạm y tế xã, phường, thị trấn
43 phòng khám đa khoa khu vực .
Chỉ tiêu kinh tế:
Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá so sánh 1994
Chỉ tiêu
Đơn vị
2002
2003
2004
2005
2006
GDP trong tỉnh
Tỷ đồng
7.654
8.524
9.386
10.282
11330
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá so sánh 1994
Nguồn : Niên giám thống kê của Tỉnh Nghệ An 2007- Chi cục Thống kê tỉnh Nghệ An.
Cơ cấu GDP trong ngành kinh tế
Chỉ tiêu
Đơn vị
2002
2003
2004
2005
2006
Công nghiệp và Xây dựng
%
23,35
25,88
28,73
29,30
...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement