Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hainv007
#921997

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần Gốm Sứ Việt





MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VIỆT 6

1. Quá trình phát triển của công ty 6

2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 7

3. Đặc điểm về công nghệ và quy trình chế biến sản phẩm 9

4. Đặc điểm về sản xuất và sản phẩm 11

5. Đặc điểm về lao động, tiền lương 14

6. Đặc điểm về chất lượng sản phẩm 16

7. Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Gốm Sứ Việt 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 21

1. Các hoạt động liên quan tới hoạt động mở rộng thị trường. 21

1.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường 21

1.2. Chính sách sản phẩm 22

1.3. Chính sách phân phối 23

1.4. Hoạt động xúc tiến bán hàng 25

1.5. Chính sách về giá cả 26

2. Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tại công ty 29

2.1. Khái quát chung về tình hình tiêu thụ 29

2.2. Phân tích tình hình mở rộng thị trường 31

3. Đánh giá về thực trạng công tác mở rộng thị trường 39

3.1. Thành công trong công tác mở rộng thị trường 39

3.2. Những tồn tại và nguyên nhân. 40

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIỆU THỤ TẠI CÔNG TY 43

I. Định hướng phát triển của công ty 43

II. Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ tại công ty 43

1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu dự báo thị trường 43

2. Xây dựng sâu rộng mạng lưới, kênh phân phối tiêu thụ 48

3. Các vấn đề liên quan đến sản phẩm 51

4. Hoàn thiện việc xúc tiến chiến lược bán hàng 61

4.1. Lựa chọn hình thức quảng cáo phù hợp 61

4.2. Sử dụng Catalogue giới thiệu sản phẩm 64

4.3. Lựa chọn triển lãm buôn bán 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


uất phát từ các nguyên nhân.
Thứ nhất, do chính sách giá cả của công ty.
Thứ hai, do mới quan hệ quen biết.
Trước hết ta xem xét về chính sách giá cả của công ty.
Chủ trương của công ty là đối tượng khách hàng thường xuyên sẽ được hưởng ưu đãi về giá. Tuỳ theo khối lượng mua mà công ty sẽ đưa ra mức chiết khấu cụ thể. Với chính sách này nếu khách hàng mua với khối lượng càng lớn thì giá sản phẩm càng thấp. Điều này sẽ kích thích mức tiêu thụ trên một khách hàng tăng lên và làm tăng khối lượng tiêu thụ của toàn công ty.
Đối với sản phẩm gạch xây dựng thường phân ra 3 loại A1, A2, A3 tuỳ theo tỷ lệ giữa chất lượng của ba loại này mà có mức giá khác nhau. Chẳng hạn nếu khách hàng chấp nhận tỷ lệ gạch A3 lớn hơn tỷ lệ A1, A2 thì giá thấp ngược lại nếu tỷ lệ gach A1 cao thì giá cao.
Trong lĩnh vực kinh doanh bên nọ chiếm dụng vốn kinh doanh bên kia là điều bình thường. Tuy nhiên để nó không ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề khó. Để giải quyết vấn đề này công ty chủ trương đưa ra quy định về giá bán sản phẩm đối với khách hàng chịu, nợ. Giá bán sẽ tăng lên theo mức thời gian đọng vốn, cụ thể trong năm 2001 công ty áp dụng quy định này như sau:
- Đối với gạch xây QTC: Nợ trên 1 tháng tăng bình quân 300 đồng 1 sản phẩm, trên 2 tháng tăng lên 330 đồng 1 sản phẩm.
- Với gạch nem QTC: trên 1 tháng giá tăng bình quân 620 đồng trên 1 sản phẩm, trên 2 tháng giá là 650 đồng trên 1 sản phẩm.
- Với gạch chẻ 200*200: trên 1 tháng giá tăng bình quân 400 đồng 1 sản phẩm, trên 2 tháng giá bán sẽ là 430 đồng 1sản phẩm.
2. Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tại công ty
2.1. Khái quát chung về tình hình tiêu thụ
Nhìn chung trong những năm qua tình hình tiêu thụ có những biên động tương đối lớn. Những kết qủa đạt được còn hạn chế chưa tương xứng với sự đầu tư cũng như sự kỳ vọng của Tổng công ty, bên cạnh đó vẫn tồn tại những khó khăn mà việc giải quyết nó không hề đơn giản.
* Những kết quả đạt được:
- Sản lượng tiêu thụ tăng dẫn đến việc tăng doanh thu, công ty đã có lãi sau thời kỳ chỉ biết thua lỗ triền miên.
- Trong khoảng 2 năm 2001-2002 công ty đã lỗ khoảng 900 triệu đồng, chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2003 số tiền lỗ đã lên tới 133 triệu đồng và kết quả là cả năm 2003 số thua lỗ đã lên tới 300 triệu đồng.
Trước tình hình đó, công ty đã có những thay đổi kịp thời về cả cơ cấu tổ chức cũng như tình hình sản xuất. Những thay đổi đó bước đầu đã mang lại những kết quả tốt đẹp. Sau ba năm kể từ năm 2001 lần đầu tiên công ty kinh doanh có lãi. Tổng doanh thu đạt 5,25 tỷ đồng, lãi sau thuế đạt 800 triệu đồng. Tuy mức lợi nhuận thấp nhưng nó có tác dụng kích thích rất lớn tới toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty, tạo cho họ có được niềm tin vào Ban giám đốc, khuyến khích họ hăng say lao động sản xuất. Chính vì vậy trong hai năm 2006 và 2007 công ty đã đạt thành công to lớn ngoài mong đợi.
Năm 2006 doanh thu thuần đạt 12300 triệu đồng, lãi sau thuế 2450 triệu đồng.
Năm 2007 doanh thu thuần đạt 18500 triệu đồng, lãi sau thuế đạt 3900 triệu đồng.
Đời sống của công nhân viên được nâng lên, nhà máy được đầu tư mở rộng, đó là dấu hiệu đáng mừng đối với sự phát triển của công ty trong tương lai.
* Những khó khăn còn tồn tại:
- Đội ngũ tiếp thị và tiêu thụ của công ty còn thiếu và yếu chưa có trách nhiệm cao đối với công việc, công tác quảng cáo giới thiêu sản phẩm có làm nhưng còn ít và đạt hiệu quả chưa cao.
- Việc nghiên cứu thị trường nhiều khi chưa được làm kỹ dẫn đến quyết định sai lầm trong sản xuất sản phẩm gây tồn kho ứ đọng vốn và ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Những chính sách giá cả, sản phẩm đã được công ty chú trọng thực hiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Việc đưa sản phẩm mới vào cơ cấu sản phẩm của công ty nhiều khi chỉ làm tăng số lượng các loại sản phẩm chứ chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Những sản phẩm mặc dù sản xuất ít nhưng do không được thị trường chấp nhận nên thường bị tồn kho hết năm này qua năm khác. Tuy công ty đã xây dựng về mức giá ưu đãi, nhưng vẫn xảy ra hiện tượng “xin giá” gây ảnh hưởng tới uy tín của công ty.
Việc trả nợ vật tư bằng biện pháp đối lưu sản phẩm là cần thiết song do không có kế hoạch cụ thể đã làm mất bình ổn giá cả và uy tín công ty.
Phát huy điểm mạnh, khắc phục khó khăn tồn tại là công việc mà toàn thể Ban giám đốc cùng tập thể công ty cần làm để phấn đấu đưa công ty phát triển ngày càng vững mạnh.
2.2. Phân tích tình hình mở rộng thị trường
Trên mỗi tỉnh tại từng khu vực công ty đều có các văn phòng thay mặt và mạng lưới đại lý vệ tinh khá lớn. Với mỗi thị trường khác nhau công ty đều có quy định khác nhau về giá cả sản phẩm cũng như việc phân phối. Ví dụ tại thị trường khu vực Miền núi phía Bắc đây là vùng mà kinh tế còn rất nhiều khó khăn vì thế công ty có chính sách trợ giá cho những sản phẩm tiêu thụ trên địa bàn. Do việc đi lại ở đây không thuận tiện nên công ty chủ trương thiết lập mạng lưới tiêu thụ đến một cách sâu rộng đến tận các xã với mục đích đem sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng.
Bảng 10: Tỷ lệ đóng góp phần trăm doanh thu các khu vực
Chỉ tiêu
Số lượng đại lý
% Doanh thu tiêu thụ
Vĩnh Phúc+ Phú Thọ
150
40
Tuyên Quang+ Hà Giang
20
5
Thái Nguyên + Bắc Ninh
50
10
Hưng Yên+ Hà Nội
50
19
Hà Tĩnh +Nghệ An
70
10
Thanh Hoá
50
6
Hà Tây+ Hoà Bình
50
10
Cộng
440
100
Biểu đồ 2
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Gốm Sứ Việt
Để nâng cao khả năng tiêu thụ trong thời gian tới công ty đang xúc tiến việc mở rộng thị trường ra 2 thành phố là Hải Phòng và Quảng Ninh đây là hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
* Ta hãy tìm hiểu kỹ hơn về các nhóm sản phẩm và thị trường tiêu thụ của mỗi loại:
- Gạch xây QTC
Bảng 11: Sản lượng tiêu thụ (SLTT) và doanh thu tiêu thụ (DTTT) gạch xây
ĐVT: Triệu đồng (nghìn viên)
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
2006
SLTT
DTTT
SLTT
DTTT
SLTT
DTTT
SLTT
DTTT
Gạch 2 lỗ
28536,64
7602,8
23271,5
5315,2
27297,5
6284,2
11290,4
2803,7
Gạch 6 lỗ
412,2
287,1
409,8
263,1
302,9
191,4
250,9
191,7
Gạch 10 lỗ
304,9
306,3
66,6
62,7
24,1
15,8
32,9
34,5
Gạch đặc
1567,6
535,7
2733,3
780,1
1008,5
298,2
41,8
18,7
Cộng
8731,9
6421,1
6789,6
3048,6
Biểu số 3
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh- phòng kế toán(2003-2006)
Nhìn chung tình hình tiêu thụ có sự biến động phức tạp, năm 2003 doanh thu tiêu thụ đạt cao nhất 8731,9 triệu đồng, sụt giảm ngay sau năm đó giảm 26,4% là năm 2004, tăng trở lại vào năm 2005 nhưng tốc độ tăng chậm 5,7%, nhưng lại giảm rất mạnh vào năm 2006 (52,7%) so với năm 2004 và 55,1% so với năm 2005 và so với năm 2003 nó giảm tới 65,1% một tỷ lệ rất đáng lo ngại.
Do nhu cầu của người tiêu dùng tăng mạnh đối với loại gạch chẻ, ngói các loại. công ty đã chỉ đạo sản xuất 2 loại gạch trên, do đó công ty phải tự giảm thị phần của mình đặc biệt là thị trường Hà Nội từ trên 10 điểm bán hàng với số lượng tiêu thụ hàng năm là 40 triệu viên, đến nay công ty chỉ còn 1 điểm bán hàng đây là lý do dẫn tới giảm khả năng ti
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement