Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By tinhyeukoloi_66
#921585

Download miễn phí Luận văn Các giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm biến tần ở Việt Nam





MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1. CÁC VẤN ĐỀ VỀ THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM: 4

1.1.1.Khái niệm: 4

1.1.1.1.Thị trường: 4

1.1.1.2. Sản phẩm: 4

1.1.1.3. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm: 4

1.1.2. Phân loại sản phẩm và đặc điểm, nguyên lý làm việc cơ bản của sản phẩm: 5

1.1.2.1. Phân loại sản phẩm: 5

1.1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm: 6

1.1.2.2.Nguyên lý làm việc cơ bản của biến tần: 8

1.1.3.Phân loại thị trường : 9

1.1.3.1. Phân theo địa lý: 9

1.1.3.2. Phân theo yếu tố tâm lý( nhu cầu của khách hàng): 10

1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM BIẾN TẦN TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: 11

1.2.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: 11

1.2.1.1.Môi trường kinh tế chính trị: 11

1.2.1.1.1. Yếu tố kinh tế của môi trường vĩ mô: 11

1.2.1.1.2.Yếu tố chính trị của môi trường vĩ mô: 14

1.2.1.2. Môi trường luật pháp: 17

1.2.1.2.1. Cải cách hành chính: 17

1.2.1.2.2. Phát triển khu vực kinh tế tư nhân: 17

1.2.1.3. Môi trường văn hóa, xã hội: 19

1.2.1.3.1. Yếu tố văn hoá: 19

1.2.1.3.2. Yếu tố xã hội: 19

1.2.1.4. Tác động ngày càng sâu và rộng của khoa học và công nghệ: 20

1.2.2. Nhân tố vi mô: 21

1.2.2.1. khách hàng mua sản phẩm biến tần: 21

1.2.2.2. Nhà cung cấp: 22

1.2.2.3.Cạnh tranh nội bộ giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành: 23

1.2.2.4. Đối thủ tiềm ẩn: 24

1.2.2.5 Sản phẩm thay thế: 25

1.3.SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM BIẾN TẦN Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 25

1.3.1. Do công dụng mà thiết bị biến tần mang lại: 25

1.3.1.1.Nối mạng và truy cập từ xa: 25

1.3.1.2. Trí tuệ nhúng: 26

1.3.1.3.Điều khiển phân tán: 26

1.3.1.4. Tiết kiệm điện: 26

1.3.2. Tiềm năng phát triển: 27

1.3.3. Do thị trường sản xuất trong nước là chưa hình thành: 27

2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ Ở VIỆT NAM: 29

2.2.1. Đánh gía chung về công tác tiêu thụ sản phẩm biến tần ở Việt Nam. 30

2.2.2.Đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm biến tần thông qua hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thiết bị bán dẫn và đo lường điều biến độ rộng xung Phát Minh giai đoạn 2003-2007 và cụ thể tại Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn2006-2007: 37

2.2.2.1. Kết quả kinh doanh của toàn công ty TNHH thiết bị bán dẫn và đo lường điều biến độ rộng xung Phát Minh: 37

2.2.2.1.2.Lợi nhuận sau thuế tăng: 40

2.2.2.1.3.Thị phần của doanh nghiệp: 40

2.2.2.2.Vị trí của chi nhánh Hà Nội: 43

2.2.2.2.1.Doanh thu và lợi nhuận sau thuế: 43

2.2.2.2.2. Doanh thu đối với từng loại khách hàng: 46

2.2.2.2.3. Về sản phẩm: 54

2.3 NHỮNG THÀNH TỰU, NGUYÊN NHÂN VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM BIẾN TẦN TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA: 57

2.3.1.Những thành tựu: 57

2.3.1.1. Doanh thu: 57

2.3.1.2. Sản phẩm kinh doanh là đa dạng về chủng loại và mẫu mã: 58

2.3.1.3. Dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng: 58

2.3.1.4.Tốc độ phát triển của mạng lưới phân phối: 59

2.3.1.5.Công tác Marketing ngày càng được hoàn thiện hơn: 61

2.3.1.6. Công tác đào tạo nguồn nhân lực: 61

2.3.2. Những hạn chế: 62

2.3.2.1. Công tác dự báo biến động thị trường: 62

2.3.3. Nguyên nhân: 64

2.3.3.1. Môi trường kinh tế liên tục biến đổi nên công tác dự báo trở nên khó khăn hơn: 64

2.3.3.2 Giá bán sản phẩm: 64

2.3.3.3 Thị trường biến tần ở Việt Nam còn khá non trẻ: 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM BÁN DẪN Ở VIỆT NAM TRONG 66

THỜI GIAN TỚI 66

3.1. DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM BIẾN TẦN TRONG THỜI GIAN TỚI: 66

3.1.1 Môi trường chính trị và luật pháp: 66

3.1.2. Thu nhập: 68

3.1.3. Tỷ lệ lãi suất và lạm phát: 68

3.1.4. Sự phát triển của công nghệ: 69

3.2. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CHUNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM BIẾN TẦN TRONG THỜI GIAN TỚI NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG, TÌM KIẾM LỢI NHUẬN 70

3.2.1.Chiến lược chung: 70

3.2.2. Mục tiêu chung của thị trường: 71

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM BIẾN TẦN TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 72

3.3.1.1.Đối cấu trúc kênh phân phối: 73

3.3.1.2. Nâng cao khả năng quản lý,tạo mối liên kết giữa các thành viên trong kênh: 74

3.3.1.2.1. Bồi dưỡng thêm nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và các thành viên làm công tác nghiên cứu thị trường: 75

3.3.1.2.2. Nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm: 76

3.3.1.2.3.Thường xuyên tham khảo ý kiến của các thành viên để công tác kế hoạch được hoàn thiện hơn: 76

3.3.1.3.Trưng bày sản phẩm tại các triển lãm, hội chợ, cửa hàng: 76

3.3.1.3.1. Tham gia các buổi triển lãm, hội chợ nhằm quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng đồng thời tìm kiếm các hợp đồng: 76

3.3.1.3.2. Mở rộng hơn nữa hệ thống các cửa hàng trưng bày sản phẩm của công ty: 77

3.4.2. Đối chất lượng sản phẩm: 77

3.3.2.2.Dịch vụ hỗ trợ khách hàng sau khi mua sản phẩm: 78

3.3.3.Quảng bá thương hiệu: 79

3.4.3.1. Quảng cáo: 79

3.3.3.2. Quan hệ công chúng: 80

3.3.3.3.Chiết khấu thương mại: 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


h thu của khu vực này đạt 2.65 Triệu USD chiếm 67% doanh thu trong toàn quốc. Năm 2004 doanh thu mà khu vực này có được là 3.8Triệu USD chiếm 70% doanh thu trong toàn quốc. Tốc độ tăng doanh thu trong giai đoạn 2004- 2003 là 144%. Năm 2005, doanh thu của khu vực đã đạt 6 triệu USD với tốc độ tăng doanh thu so với năm trước là 158%, đã có sự gia tăng đáng kể trong doanh thu. Giai đoạn 2006-2007, doanh thu mà khu vực đạt được lần lượt là 10.5 triệu USD và 17 Triệu USD, với tốc độ tăng doanh thu là 162%. Tốc độ tăng này có sự sụt giảm so với giai đoạn 2005-2006 là 175%.
Sơ đồ 3:Sơ đồ thể hiện doanh thu của sản phẩm tại khu vực thị trường phía Nam giai đoạn 2003-2007:
Thị trường Khu vực Phía Bắc:
Với gần 40 công ty tham gia phân phối tại khu vực thị trường Phía Bắc. Doanh thu hàng năm mà khu vực thị trường này đem lại chiếm một tỷ lệ khá quan trọng trong tổng doanh thu của sản phẩm được phân phối trên toàn quốc.
Bảng 3: Bảng doanh thu sản phẩm trên toàn thị trường khu vực Phía Bắc
giai đoạn 2003-2007:
Đơn vị: Triệu USD
Doanh thu
Năm
Doanh thu
trong năm
Tốc độ tăng doanh thu qua các năm(%)
2003
1.35
-
2004
1.7
126
2005
2.2
130
2006
3
137
2007
5
167
Doanh thu của khu vực thị trường phía Bắc trong năm 2003 là 1.35 Triệu USD chiếm khoảng 35% doanh thu từ sản phẩm xét trên thị trường toàn quốc. Năm 2004 doanh thu mà khu vực thị trường này đem lại là 1.7 Triệu USD chiếm khoảng 30% doanh thu sản phẩm trên phạm vi toàn quốc, tốc độ tăng doanh thu của năm 2004 so với năm 2003 là 126%. Năm 2005, doanh thu có tăng nhẹ và đạt được là 2.2 triệu USD, tốc độ tăng so với năm trước là 130%. Trong 2 năm 2006 và 2007 doanh thu mà khu vực này đạt được lần lượt là 3 Triệu USD và 5 Triệu USD. Mặc dù tốc độ tăng doanh thu của năm 2007 so với năm 2006 không sụt giảm như ở thị trường khu vực Phía Nam( tốc độ tăng là 167%) nhưng xét trên góc độ tỷ trọng doanh thu mà khu vực này đóng góp vào doanh thu của sản phẩm trên toàn quốc chỉ đạt khoảng 23%, trong khi khu vực phía Nam đạt là khoảng 77%. Điều đó cho thấy sự chênh lệch tương đối lớn giữa tốc độ phát triển kinh tế của khu vực Phía Bắc và khu vực Phía Nam. Một phần tạo nên sự chênh lệch đó là do, doanh thu từ các đại lý, cửa hàng tại khu vực Miền Trung được tính vào doanh thu cho khu vực thị trường Phía Nam.
Sơ đồ 4:Sơ đồ thể hiện doanh thu của sản phẩm tại khu vực thị trường phía Bắc
giai đoạn 2003-2007:
2.2.2.Đánh giá công tác tiêu thụ sản phẩm biến tần thông qua hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thiết bị bán dẫn và đo lường điều biến độ rộng xung Phát Minh giai đoạn 2003-2007 và cụ thể tại Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn2006-2007:
2.2.2.1. Kết quả kinh doanh của toàn công ty TNHH thiết bị bán dẫn và đo lường điều biến độ rộng xung Phát Minh:
Bảng4: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2003-2007
Đơn vị tính: Nghìn USD
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
2006
2007
Doanh thu
375
880
1300
1800
2500
Giá vốn hàng bán
290
682
1013
1395
1950
lợi nhuận trước thuế và lãi vay
85
198
287
405
550
Lãi tiền vay
10
22
27
45
50
Lợi nhuận trước thuế
75
176
260
360
500
Thuế thu nhập doanh nghiệp(28%)
21
49.28
72.8
100.8
140
Lợi nhuận sau thuế
54
126.72
187.2
259.2
360
Nguồn: Số liệu từ Phòng KD của công ty
Bảng 5: Bảng đoanh thu của doanh nghiệp qua các năm
so với kế hoạch đặt ra
Đơn vị tính: nghìn USD
Doanh thu
Năm
Kết quả thực hiện
Kế hoạch
2003
375
470
2004
880
735
2005
1300
1180
2006
1800
1200
2007
2500
1470
2.2.2.1.1. Doanh thu tăng qua các năm:
Doanh thu của doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm: Năm 2003 doanh thu là 375 nghìn USD đạt 80% chỉ tiêu( 470 nghìn USD), năm 2004 là 880 Nghìn USD đạt 120% chỉ tiêu( 735 nghìn USD ) mà doanh nghiệp đề ra, năm 2005 là 1300 Nghìn USD đạt 110% chỉ tiêu( 1180 nghìn USD ), năm 2006 là 1800 nghìn USD đạt 150% chỉ tiêu( 1200 nghìn USD ) trong đó chi nhánh Hà Nội là 120 nghìn USD, năm 2007 là 2500 nghìn USD đạt 170% chỉ tiêu( 1470 nghìn USD ) trong đó chi nhánh Hà Nội là 500 nghìn USD đạt 80% chỉ tiêu. Sau 5 năm hoạt động trong ngành cung cấp thiết bị bán dẫn và đo lường, công ty đã tạo được uy tín, hình ảnh nhất đinh trong khách hàng( đây là điều vô cùng quan trọng bởi khách hàng của doanh nghiệp thường là những tập đoàn, những công ty sản xuất lớn. Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp rất phát triển. Doanh nghiệp có đại lý phân phối trên khắp cả nước ( tại Miền Bắc trụ sở chính được đặt tại TP Hà Nội, tại Miền Trung trụ sở chính được đặt tại Đồng Nai, Miền Nam trụ sở chính được đặt tại TP Hồ Chí Minh ). Chính điều đó đã khiến doanh thu của doanh nghiệp tăng qua thời gian. Doanh thu có bước tăng đáng kể trong năm2006, năm 2007 do trong năm 2007 nền kinh tế Việt Nam phát triển khá nóng với tốc độ tăng trưởng khoảng 8.5%, cùng với sự kiện ra nhập WTO đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động kinh doanh một cách thuận lợi hơn(Luật Đầu tư đã có sự thay đổi, những quy định mới về việc mở các thị trường và đầu tư liên quan tới thương mại nhằm đảm bảo mức độ phù hợp với WTO). Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu chất lượng và uy tín nên hàng đầu, đó là lợi thế mà doanh nghiệp có được so với đối thủ cạnh tranh của mình. Trong chiến lược của mình công ty đã xác định mục tiêu thị phần, thương hiệu, chất lượng dịch vụ tốt là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng , vấn đề thoả mãn nhu cầu của khách hàng được đặt nên hàng đầu.
Sơ đồ 5: Doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2003 - 2007
2.2.2.1.2.Lợi nhuận sau thuế tăng:
Nếu năm 2003 mức lợi nhuận sau thuế là 54 nghìn USD thì đến năm 2006 mức lợi nhuận là 259.2 nghìn USD và đến cuối năm 2007 mức lợi nhuận là 360 nghìn USD. Mặc dù lợi nhuận gia tăng qua các năm nhưng mức lợi nhuận sau thuế này vẫn chưa cao bởi hàng năm doanh nghiệp phải trả một khoản lãi tiền vay khá lớn( vay ngân hàng là chủ yếu ), mức thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải đóng là 28%. Doanh nghiệp đang cố gắng để mức lợi nhuận sau thuế này sẽ tăng lên một cách đáng kể bằng việc đẩy mạnh hơn nữa công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu bán hàng.
2.2.2.1.3.Thị phần của doanh nghiệp:
Thị phần mà doanh nghiệp có được là 14%, là doanh nghiệp có thị phần lớn thứ 3 ở Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp thiết bị bán dẫn( biến tần) và đo lường( với khoảng 100 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này ). Hai đối thủ lớn nhất của doanh nghiệp là công ty TNHH Sa Giang với 17% thị phần và công ty TNHH thương mại & kinh tế Nguyễn Đức Thịnh với 17 % thị phần.
- Công ty TNHH Sa Giang thành lập năm 1997 là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm của Mitsubishi Electric, một trong công ty phân phối sản phẩm danh tiếng nhất trong lĩnh vực thiết bị công nghiệp với trên 100 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệp. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực chính: Thiết bị phân phối điện cho sản xuất như: ACB,MCCB…; tự động hoá trong công nghiệp; thiết bị gia dụng; điều hoà không khí. Công ty thuê các chuyên gia quản lý và hỗ trợ từ đối tác cung cấp là SETSUYOASTECCOPR đặt tại OSAKA JAPAN thuộc tập đoàn Motsubishi Electric . Đội ngũ nhân viên của công ty có chất lượng cao.
- Công ty TNHH thương mại & kĩ thuật Nguy...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement