Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By changhieu2002
#921426

Download miễn phí Chuyên đề Giải pháp nâng cao phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đông Đô





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TCDN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM 4

1.1. Tín dụng và hoạt động tín dụng của NHTM trong cơ chế thị trường 4

1.1.1. Khái niệm và phân loại tín dụng 4

1.1.1.1. Khái niệm tín dụng 4

1.1.1.2. Phân loại tín dụng 5

1.1.2. Quy trình cấp tín dụng. 6

1.2. Phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM. 8

1.2.1. Khái niệm phân tích TCDN 8

1.2.2. Sự cần thiết phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM. 9

1.2.2.1. Phân tích TCDN là cơ sở xác định triển vọng quan hệ của NHTM với khách hàng. 9

1.2.2.2. Phân tích TCDN giúp xác định rõ khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cơ sở cho khả năng thu hồi vốn vay và lãi của ngân hàng. 9

1.2.2.3. Phân tích TCDN giúp các NHTM có quyết định đầu tư đúng đắn 10

1.2.2.4. Phân tích TCDN là cơ sở đánh giá xếp loại tín dụng và có biện pháp trích lập, và phòng ngừa hợp lý 12

1.2.3 Phương pháp phân tích TCDN. 13

1.2.3.1. Phương pháp so sánh: 13

1.2.3.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ: 14

1.2.3.3. Phương pháp phân tích DUPONT 14

1.2.4. Nội dung phân tích TCDN ở các NHTM 14

1.2.4.1. Đánh giá khái quát tình hình TCDN qua bảng CĐKT. 15

1.2.4.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính 16

1.2.4.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 24

1.3 Chất lượng phân tích Tài chính Doanh nghiệp 26

1.3.1.Khái niệm 26

1.3.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng phân tích Tài chính Doanh nghiệp 26

1.4 Các nhân tố tác động đến phân tích Tài chính Doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại. 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PT VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 28

2.1. Khái quát về Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô 28

2.1.1. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động tại Ngân hàng ĐT&PT Việt nam- Chi nhánh Đông đô 28

2.1.2. Thực trạng kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Đông Đô 31

2.1.2.1.Kết quả huy động vốn 32

2.1.2.2.Hoạt động tín dụng 33

2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 35

2.2. Thực trạng phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô 36

2.2.1. Quy trình phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô. 36

2.2.2. Thực trạng chất lượng phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô 43

2.2.2.1. Ví dụ điển hình: Phân tích năng lực Tài chính Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Phương Bắc 43

2.2.2.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Phương Bắc 45

2.2.2.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính. 50

2.2.2.4. Quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng 54

2.2.2.5. Đánh giá xếp loại khách hàng: 55

2.3. Đánh giá chất lượng phân tích TCDN tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô. 58

2.3.1. Những kết quả đạt được 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TCDN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐT & PT VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ. 60

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới 60

3.2 Những khó khăn tồn tại và nguyên nhân 63

3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô. 68

3.3.1. Hoàn thiện nội dung, quy trình phân tích tình hình TCDN 68

3.3.2. Nâng cao chất lượng công tác thu thập và xử lí thông tin 70

3.3.3. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 72

3.3.4. Một số giải pháp hỗ trợ khác: 75

3.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng. 76

3.4.1. Đối với chính phủ. 76

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước. 78

3.4.3. Đối với Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


0.6% so với năm 2005, đặc biệt chi nhánh đã làm tốt công tác huy động vốn từ các tổ chức kinh tế. Nếu như năm 2005 chi nhánh huy động được từ các tổ chức kinh tế 340 tỷ đồng chiếm 26.58% tổng nguồn vốn huy động thì năm 2007 ngân hàng đã thu hút được 1026 tỷ đồng, chiếm 40% tăng 3 lần so với năm 2005. Nguồn vốn của ngân hàng có tính ổn định cao, nguồn huy động được là từ khu vực dân cư, thời gian ổn định lâu, cơ cấu vốn ngắn hạn, trung dài hạn chiếm tỷ lệ đồng đều. Với kết quả đạt được trong năm 2007, chi nhánh đã được Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đánh giá là 1 trong 10 chi nhánh đứng đầu toàn hệ thống trong công tác huy động vốn. Sở dĩ có được kết quả cao trong công tác huy động vốn là do ngay từ ngày đầu đi vào hoạt động, Ban lãnh đạo chi nhánh đã xác định phương châm huy động vốn là: “Khách hàng không tự tìm đến chúng ta mà chúng ta phải tìm đến với khách hàng” Cán bộ chi nhánh đã chủ động tiếp cận với các tổ chức kinh tế, các định chế tài chính, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đối tượng dân cư, khu vực nhằm huy động tối đa lượng tiền nhàn rỗi.
Chi nhánh đã tổ chức tốt công tác thu hút với các hình thức huy động và mức lãi suất hấp dẫn, chỉ tính riêng chương trình tiết kiệm dự thưởng đã thu được 400 tỷ đồng, chương trình phát hành giấy tờ có giá huy động được 94 tỷ đồng. Nguồn vốn của chi nhánh không chỉ đáp ứng được nhu cầu đầu ra của chi nhánh mà còn góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng chung về nguồn vốn và điều hoà nhu cầu vốn của toàn hệ thống.
2.1.2.2.Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản nhất đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Trong năm 2007, chi nhánh đã tích cực phát triển và đẩy mạnh công tác tiếp thị khách hàng, cán bộ của bộ phận phục vụ khách hàng liên tục được bổ sung và đào tạo nâng cao trình độ. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khách hàng và xếp loại tín dụng được đưa vào hoạt động giúp hoạt động tín dụng được mở rộng cả mặt lượng và mặt chất.
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
I.Tổng dư nợ tín dụng
731
100%
1387
100%
2076
100%
Theo loại hình cho vay
-Cho vay quốc doanh
402
55%
277.4
20%
727
35%
-Cho vay ngoài quốc doanh
329
45%
1109.6
80%
1349.7
65%
Theo thời hạn cho vay
-Ngắn hạn
488
66.76%
731
53%
1163
56%
-Trung dài hạn
244
33.24%
656
47%
914
44%
Theo loại ngoại tệ
-VND
557
76.2%
1085
78%
1163
56%
-Ngoại tệ
174
23.8%
302
22%
914
44%
(Nguån: B¸o c¸o thèng kª Chi nh¸nh §«ng §«)
Doanh số cho vay toàn chi nhánh năm 2007 đạt hơn 2076 tỷ đồng, tăng 1345 tỷ đồng so với năm 2005 tăng 184%, đặc biệt cho vay khu vực ngoài quốc doanh đạt được những kết quả đáng ghi nhận, năm 2006 tăng 780.6 tỷ đồng so với năm 2005 tăng 237.3%, đặc biệt năm 2006 tỷ lệ cho vay ngoài quốc doanh chiếm 80% tổng dư nợ tín dụng ,năm 2007 tỷ lệ cho vay ngoài quốc doanh giảm xuống còn 65% tổng dư nợ tín dụng .Điều này thể hiện chi nhánh đang dầm thực hiện mục tiêu đa dạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế.
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Chỉ tiêu
TH 2005
TH 2006
TH 2007
1
Tổng tài sản
1428
2183
2720
2
Huy đông vốn cuối kỳ
1279
2107
2566
3
Dư nợ tín dụng
731
1387
2076
-Ngăn hạn
488
731
1163
-Trung dài hạn
244
656
914
4
Dư nợ theo loại tiền VND
557
1085
1599
5
Dư nợ tín dụng BQ
494
960
1765
6
Nợ quá hạn
0.88
1.39
2
7
Thu dịch vụ dòng
3.9
8.1
16
8
Chênh lệch thu chi
15.01
37
70
9
Trích DPRR (Lũy kế trong năm)
6
11
30
10
Lợi nhuận trước thuế
9.01
25.9
40
11
Lợi nhuận sau thuế
0.057
0.143
0.296
12
Số lao động
113
130
135
(Nguồn: Báo cáo thống kê Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô)
Năm 2007, chênh lệch thu chi 70 Tỷ đồng tăng gần 55 tỷ đồng so với năm 2005 , lợi nhuận sau thuế năm 2005 chỉ đạt 0.057 tỷ đồng đến năm 2007 đã đạt mức 0.296 tỷ đồng tăng 0.239 tỷ đồng .Đối với một chi nhánh mới được nâng cấp từ phòng giao dịch thì đây là một kết quả phản ánh sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên.đây là dấu hiệu đáng mừng trong hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh trong những năm đầu hoạt động.
2.2. Thực trạng phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô
2.2.1. Quy trình phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô.
Phân tích tài chính của khách hàng là một phần không thể thiếu trong cả quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam -Chi nhánh Đông Đô. Quy trình phân tích tài chính khách hàng được quy định cụ thể trong Sổ tay tín dụng- Tiểu đề tài chính sách khách hàng của Ngân hàng ĐT &PT Việt Nam và được hướng dẫn thực hiện theo các quyết định:
- Quyết định số 5645 QĐ/TDDV2 ngày 31/12/2003
- Quyết định số 2090 QĐ/TDDV3 ngày 26/4/2005
Trên cơ sở đó, Ban tín dụng của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đã nghiên cứu và đưa vào áp dụng cho toàn bộ các chi nhánh “Đề cương đánh giá toàn diện tình hình doanh nghiệp”. Đây là một công trình khoa học thực sự hữu dụng trong quá trình đánh giá tình hình doanh nghiệp được coi như một thành tựu nổi bật trong công tác hoàn thiện quy trình tín dụng doanh nghiệp. Các doanh nghiệp được chia thành ba lĩnh vực hoạt động chính:
Lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Lĩnh vực thi công xây lắp
Lĩnh vực thương mại dịch vụ
Quy trình cụ thể của phân tích tài chính doanh nghiệp trong đầu tư vốn của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô như sau:
Bước 1: Thu thập BCTC của doanh nghiệp
- Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của hồ sơ tài chính:
Các BCTC hợp lệ, hợp pháp là bản chính hay bản phô tô có đóng dấu và xác nhận “sao y bản chính” của đơn vị phát hành. Các số liệu trên bảng CĐKT phải đảm bảo tính cân bằng và phù hợp trong quan hệ với các BCTC khác.
- Kiểm tra tính đầy đủ của BCTC
Hồ sơ tài chính của doanh nghiệp gửi đến ngân hàng là BCTC của doanh nghiệp trong ít nhất hai năm liên tiếp gần nhất. Gồm có:
. Bảng cân đối kế toán
. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có)
. Thuyết minh báo cáo tài chính
Bước 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của khách hàng.
Cán bộ tín dụng sẽ dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để đánh giá toàn diện và đánh giá từng khoản mục phản ánh khả năng tài chính của khách hàng.
Trước tiên, cán bộ tín dụng tiến hành tái cấu trúc lại các bảng BCTC theo đánh giá của ngân hàng, từ các bảng này sẽ tiến hành phân tích như sau:
- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và các khoản mục tài sản để đánh giá quy mô, xu hướng hoạt động cũng như chất lượng tài sản Có của doanh nghiệp. Phân tích cơ cấu tài sản trong mối quan hệ với cơ cấu nguồn vốn để đánh giá sự hợp lý của cơ cấu tài sản và sự chủ động, ổn định của nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong đó đặc biệt chú ý đến các khoản mục:
. Dự trữ tiền mặt và các khoản có thể chuyển đổi thành tiền
. Tình trạng các khoản phải thu,...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement