Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By andrea_12605
#921419

Download miễn phí Chuyên đề Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Cầu Giấy





 

Lời mở đầu 1

Chương I: Khái quát về hoạt động tín dụng tại các NHNo 3

II. Hoạt động tín dụng của NHNo. 5

1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng 5

. II. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng: 11

1. Những nguyên nhân bất khả năng 11

2. Những nguyên nhân chủ quan người vay 11

3. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng 12

4. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của NHNo 13

4.1. Nợ quá hạn 13

4.2. Các chỉ tiêu khác 15

5. Các đảm bảo tín dụng 16

CHƯƠNG II:Phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Cầu Giấy 18

I/ Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy 18

II.Phân tích đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Cầu Giấy. 20

1. Các mô hình sử dụng trong phân tích 20

1.1.Mô hình định tính 20

1.2) Hợp đồng tín dụng phải được kí kết đúng đắn và hợp lệ 22

1. 3)Ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng tài sản đảm bảo 22

2) Mô hình định lượng 23

Chương III: Các giải pháp nâng cao chất tín dụng 49

1)Nâng cao chất lượng nghiệp vụ đánh gía khách hàng 49

2)Thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng 49

3)Nâng cao chất lượng phân tích hoạt động tín dụng 50

Kết luận 52

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Để thực hiện được nguyên tắc này thông thường các ngân hàng thường phải xác định lãi suất danh nghĩa, tuy nhiên điều này lại phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế của mỗi nước cũng như các chính sách tiền tệ của ngân hàng, trong một số trường hợp cụ thể mà lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoại lệ chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở hoàn trả vô điều kiện. Về mặt pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước… thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán.
Cạnh tranh mở rộng cho vay tiêu dùng là một hướng giúp các NHNO phân tán rủi ro. Nếu như các năm trước đây, các NHNo tập trung chủ yếu là cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ, thì thời gian gần đây chú trọng cạnh tranh mở rộng cho vay tiêu dùng, chủ yếu là giáo viên, công nhân viên, kể cả người hưởng lương trong lực lượng vũ tran, công an nhân dân…Mục đích vay là mua sắm xe ô tô, xe gắn máy, sửa chữa nhà ở… Đây là đối tượng cho vay an toàn vì có thu nhập ổn định, lâu dài
2.Đối tượng cho vay:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh.
-Mua sắm hàng tiêu dùng
- Đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng khác
3. Các điều kiện cho vay
-Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích vay vốn hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ cho Ngân hàng trong thời hạn cam kết
- Thực hiện đảmbảo theo đung quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
4. Các phương thưc vay vốn
- Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng không thường xuyên, thời hạn vay ngắn
- Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận trước số tiền lãi vay phải trả cộng với số tiền gốcchia ra để trả theo các kỳ hạn trong thời gian cho vay.Hình thức cho vay này thường áp dụng cho những khách hàng có nguồn thu nhập ổn định, thời hạn cho vay dài hạn.
-Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm: kỳ phiếu hay hay giấy tờ khác trị băng tiền do BIDV và các tổ chức tín tụng khác phát hành đối với những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ giá trị được bằng tiền đó.
- Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vôn cho các khách hàng cá nhân thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có nhu cầu vốn thường xuyên.
-Các loại hình cho vay bán lẻ khác
5.Lãi suất và thời hạn cho vay:
-Thời hạn cho vay tuỳ từng trường hợp vào nhu cầu khách hàng và kết quả thẩm địng của cán bộ tín dụng
- Lãi suất cho vay được dựa trên biểu lãi suất cho vay.Tuỳ từng trường hợp cụ thể, lãi suất sẽ được xác định trên cơ sở thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng.
6.Tài sản đảm bảo cho khoản vay
- Bất động sản
- Động sản
-Số dư tài khoản tiền gửi, các cứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác
-Các loại chứng khoán tiề gửi, các chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác
- Các loại chứng khoán đã đựoc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
- Tài sản có giá khác.
. Hồ sơ vay vốn
a) Hồ sơ pháp lý:
Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hộ chiếu,
. Xác nhận của chính quyền địa phương về chữ ký và thường trú/ tạm trú tại địa phương đối với khách hàng vay.
. Các giấy tờ cần thiết khác theo qui định của pháp luật
b) Hồ sơ khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng:
. Giấy đề nghị vay vốn
. Giấy xác nhận là cán bộ nhân viên/thư cam kết hỗ trợ của cơ quan quả lý lao động
.Xác nhận giấy tờ về thu nhập hàng tháng/thu nhập không thường xuyên của cơ quan quản lý lao động, ngân hàng.
. Bản sao hợp đồng lao động
. Các giấy tờ hỗ trợ khác…
Với tầm nhìn chiến lược hơn, phần đông các NHNo cạnh tranh mở rộng mạng lưới hoạt động, bao gồm chi nhánh cấp 1, cấp 2 và phòng giao dịch. Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2004 đã có gần 100 chi nhánh các loạivà phòng giao dịch mới được mở ra ở tất cả các quận huyện, khu công nghiệp.Tương tự Hà Nội cũng có thêm gần 30 chi nhánh và phòng giao dịch. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thành lập mới 11 chi nhánh cấp 1, Ngân hàng Đầu tư- Phát triển nông thôn Việt Nam thành lập 4 chi nhánh cấp 1…
Mở rộng dịch vụ ngân hàng và phát triển mạng lưới nói trên là nội dung quan trọng và cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấu lại một cách toàn diện, nâng cao năng lực cạnh tranh trứoc yêu câu mở của thị trường dịch vụ tài chính theo các cam kết quốc tế.
cạnh cho vay tiêu dùng, các NHNo cũng chú trọng hơn đến việc cho vay nhằm mụch đích sản xuất kinh doanh của hộ gia đình. Trong khi trước đây các NHNO chỉ chú trọng tơi việc cho vay nhằm mụch đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này là do chiến lựoc của các NHNO
. II. Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng:
1. Những nguyên nhân bất khả năng
Những nguyên nhân bất khả năng tác động đến người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng. Chẳng hạn như thiên tai, động đất, núi lửa, hay những điều thay đổi trong chính sách quản lý của nhà nước ở tầm vĩ mô… đã vượt quá tấm kiểm soát của cả người đi vay lẫn người cho vay.
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra sẽ có thế tạo thuận lợi hay ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến người đi vay. Cũng có thể nhiều người có khả năng phân tích đoán được những điều diễn ra trong tương lai, đã có những biện pháp kịp thời để giải quyết mọi khó khăn và tận dụng mọi thời cơ. hay trong những trường hợp khác mặc dù, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng.
Tuy nhiên, khi những nguyên nhân bất khả năng xẩy ra gay tốn thất thì tác động của chúng có thể rất nặng nề đối với người đi vay, khả năng trả nợ bị suy giảm, dẫn đến các ngân hàng cũng có khả năng gặp bất trắc vì không thu hồi được gốc đúng hạn cho nên khoa khăn cho các ngân hàng trong việc huy động vốn cũng như trả nợ cho khách hàng khi đến hạn.
2. Những nguyên nhân chủ quan người vay
Trình đọ yếu kém của người cho vay trong đoán các vấn đề kinh tế, kém nhanh nhạy để kịp thời phản ứng ttrước những thay đổi thị trường trong xu thế hội nhập kinh tế, yếu kém trong khâu quản lý, chủ ý lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì, là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.
Rất nhiều người vay họ bất chấp mọi mạo hiểm trong đầu tư, với kì vọng thu được lợi nhuận cao. Để đạt được mụch đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai mua chuộc cán bộ ngân hàng, để có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục những khó khăn trong kinh doanh.
Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ ngân hàng đúng hạn. Họ chây ỳ với hi vọng có thể quýt nợ hay sử dụng vố vay càng lâu càng tốt.
3. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
Nhiều cán bộ trong ngân hàng không đủ trình độ đánh giá khách hàng, khả năng đánh khách hàng không tốt...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement