Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By peyeu_200000
#921414

Download miễn phí Báo cáo Công tác kế toán về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty công trình 10





Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm ngoài 3 khoản mục trên.Các chi phí này chiếm tỷ trọng không lớn trong giá thành sản phaamrnhưng không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm.Chi phí này bao gồm:chi phí nhân viên quản lý đội ,các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả công nhân xây lắp và nhân viên quản lý đội ,khấu hao TSCĐ dùng chung cho quản lý đội và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho công tác giao nhận mặt bằng , đo đạc ,nghiệm thu,bàn giao công trình giữa các bên liên quan.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


iện
Klượng
Đơn giá
Klượng
Thành tiền
I
Phần xây lắp
1
Khoan ống dẫn nước
M3
13
650.000
13
8.450.000
2
Đúc vật liệu
M3
21
30.000
21
630.000
3
Dựng giàn giáo
M3
12
10.000
12
120.000
.........
Cộng
9.200.000
Căn cứ vào khối lượng giá trị thực hiện đã được xác định trên đây,giá trị nghiệm thu và thanh toán giữa bên A,B như sau:
Tổng số:9.200.000
Trong đó đã thanh toán:9.200.000
Hai bên nhất trí số liệu trên và hợp đồng đã ký được thanh lý không còn hiệu lực.
Đại diện bên A Đại diện bên B
Cuối tháng,kế toán căn cứ vào các hợp đồng làm khoán,bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài,bảng chấm công của các tổ,đội để tính toán chia lương cho từng người
theo một trong hai cách:chia theo công hay chia theo hệ số,rồi sau đó tổng hợp lên bảng thanh toán tiền lương cho tổ ,bộ phận
Đơn vị:.. BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Địa chỉ:..
Họ Tên
Chức vụ
Lương cấp bậc
Lương sản phẩm
Phụ cấp
Tổng số
Các khoản giảm trừ
Thực lĩnh
BHXH
(5%)
BHYT
(1%)
Tạm ứng
Tổng số
Lê Mão
Tổ trưởng
730.000
1.560.000
40.000
2.330.000
36.500
7.300
400.000
443.800
1.886.200
Đỗ Khải
Ky thuật
638.000
1.300.000
30.000
1.968.000
31.900
6.380
200.000
238.280
1.729.720
Nguyễn Hạnh
Thợ nề
481.000
980.000
30.000
1.491.000
24.050
4.810
150.000
178.860
1.312.140
....
...
Tổng cộng
Công nhân công ty
Công nhân thuê ngoài
9.263.500
5.150.000
4.113.500
255.500
255.500
9.519.000
5.405.500
4.113.500
58.400
58.400
17.460
17.460
960.000
550.000
410.000
1.035.860
625.860
410.000
8.483.140
4.779.640
3.703.500
Dựa trên bảng tổng hợp thanh toán tiền lương cho các đội theo bảng trên,kế toán lương của công ty lập bảng trích và phân bổ BHXH,BHYT.KPCĐ cho các công trình,phần này được tính vào chi phí kinh doanh.
Đơn vị:...
Địa chỉ:....
BẢNG TRÍCH VÀ PHÂN BỔ BHXH
Gói thầu số 5
Tháng 12/2006
Đơn vị :VNĐ
Họ tên
Lương cơ bản
Các khoản trích
BHXH
(15%)
BHYT
(2%)
KPCĐ
(2%)
Tổng
Lê Mão
1.400.000
210.000
28.000
28.000
266.000
Ngô Hương
785.000
117.750
15.700
15.700
149.150
Lê Minh
672.000
100.800
13.440.
13.440
127.680
.....
Tổng
6.016.000
902.400
120.320
120.320
1.143.040
Kế toán trưởng Kế toán tiền lương
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương,kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương cho từng công trình và lấy đó làm cơ sở để hạch toán chi phí tiền lương cho từng công trình .
Định kỳ hàng tháng,khi nhận được chứng từ do các đội chuyển lên phòng kế toán,dựa vào bảng thanh toán lương,kế toán ghi sổ Nhật ký chung theo định khoản.
Sau khi lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận,kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán lương của các tổ trong công trình.Trên đó,kế toán đã tính toán các khoản trích BHXH,BHYT tính vào chi phí sản xuất trong tháng.
Đơn vị: Công ty công trình 10
Địa chỉ: Hà Nam
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIÊN LƯƠNG
Gói thầu số 5
Tháng 12/2006
Tổ
Tiền lương
Tổng
Tạm ứng
BHXH
BHYT
Cộng
Thực lĩnh
Công nhân ct
Công nhân thuê ngoài
CN công ty
CN thuê ngoài
CN công ty
CN thuê ngoài
Lê Mão
5.405.500
4.113.500
9.519.000
550.000
410.000
58.400
17.460.
1.035.860
4.779.640
3.703.500
Ninh Quân
3.920.800
4.855.600
8.776.400
700.000
580.000
51.620
16.100
1.347.720
3.153.080
4.275.600
....
Tổng
23.650.000
26.349.700
50.147.000
3.699.000
3.000.000
189.760
37.952
6.926.712
19.723.288
23.349.700
Kế toán tiền lương Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương của công ty sau khi lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của công ty trên cơ sở các bảng tổng hơp tiền lương của các công trình gửi lên,sẽ tiến hành nạp số liệu vào máy tính,lên sổ Nhật ký chung và sổ cái tài khỏan 622,334,338.
NHẬT KÝ CHUNG
(trích)
Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2006
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
Số phát sinh
SH
NT
NỢ

89
30/12
Tính ra tiền lương phải trả cnv
622
334
9.519.000
9.519.000
90
30/12
Thanh toán tiền lương cho cnv bằng tiền mặt
334
111
3.703.500
3.703.500
...
.............
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tháng 12/2006
154
622
3.098.180.500
3.098.180.500
Cơ sở lập và phương pháp lập NKC TK 622 tương tự như cơ sở và phương pháp lập NKC TK 621
Công ty:.. SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622
Địa chỉ:... (trích)
QuýIV/2006
Phát sinh Nợ:
Phát sinh Có:
Chứng từ
Diễn giải
SHĐƯ
Số phát sinh
SH
NT
Nợ

89
31/12
Tính ra tiền lương tháng 12 cho cnv
334
9.519.000
31/12
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tháng 12/2008
154
316.359.700
................
Cộng phát sinh
316.359.700
316.359.700
Cơ sở và phương pháp lập sổ chi tiết tài khoản 622 tương tự cơ sở và phương pháp lập tài khoản 621
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622
(trích)
Quý IV/2006
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
SH
NT
Nợ

...
89
30/12
Tính ra tiền lương tháng 12 cho cnv
334
9.519.000
30/12
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tháng 12/2006
154
3.098.180.000
...........
Cộng phát sinh
3.098.180.000
3.098.180.000
Cơ sở lập và phương pháp lập sổ cái tài khoản 622 tương tự cơ sở và phương pháp lập tài khoản 621
c.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công ,kế toán sử dụng tài khoản 623 “chi phí sử dụng máy thi công”.Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe,máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình , được chi tiết
thành các tiểu tài khoản với các nội dung sau:
-TK 6232-Chi phí vật liệu:Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (Xăng ,dầu,mỡ...)vật liệu khác phục vụ máy thi công.
-TK 6233-Chi phí công cụ sản xuất:Dùng phản ánh công cụ,công cụ lao động liên quan đến hoạt động của xe,máy thi công.
-TK6234-Chi phí khấu hao máy thi công :Dùng phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình;
-TK 6237-Chi phí dịch vụ mua ngoài:Dùng phản anhas chi phí dịch vụ mua ngoài như:thuê ngoài sửa chữa xe,máy thi công,bảo hiểm xe,chi phí điện nước...
-TK 6238-Chi phí bằng tiền khác:Dùng để phản ánh chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe,máy thi công.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường có các hình thức tổ chức sử dụng máy thi công khác nhau tùy vào đặc điểm của từng doanh nghiệp.Công ty công trình 10sử dụng hình thức thuê máy kèm theo công nhân điều khiển và phục vụ máy do các công trình thường ở xa ,việc mua máy thi công không thể phân phối cho hết các công trình.Vì vậy khi có nhu cầu thuê máy phục vụ công trình,giám đốc xí nghiệp đứng ra ký hợp đồng với bên cho thuê ,trong đó phải nêu rõ thời gian thuê ,thuê theo ca. giờ,tính thuế gtgt,số tiền thuê máy,số tiền thuê nhân công và có chữ ký đầy đủ của bên đi thuê và bên cho thuê ,mẫu hợp đồng như sau:
Đơn vị:....
Địa chỉ:...
HỢP ĐỒNG MÁY THI CÔNG
(cả bộ phận điều khiển máy)
Hôm nay ,ngày.....tháng.....năm.2006
Tại địa điểm.....
Chúng tui gồm:
Ông:.... Địa chỉ:....
Đại diện cho bên thuê máy
Ông:.... Địa chỉ:....
Đại diện cho bên đi thuê
Hai bên cùng kí kết hợp đồng thuê máy như sau:
Stt
Tên máy
Tổng số tiền thuê máy
Số công nhân thuê theo máy
Tổng số tiền thuê nhân công điều khiển
Thời gian thuê
Cộng
1
Máy cắt
12.000.000
10
9.000.000
1/12-30/12
21/000.000
2
Máy nén khí
10.500.000
6
10.800.000
1/12-30/12
21.300.000
Cộng
22.500.000
19.800.000
42.300.000
Trong đó thuế giá trị gia tăng :1.125.000 đ
Tổng số tiền bên đi thuê phải thanh toán (cả thuế) 43.425.000 đ
.Viết bằng chữ:Bốn mươi ba triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement