Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Akub
#921406 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG, Ý NGHĨA CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1
1.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 1
1.1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 2
1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 3
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 3
1.1.2.2 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 3
1.2 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 5
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phòng ngừa v à hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 5
1.2.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng 6
1.2.2.1 Rủi ro trong huy động vốn 6
1.2.2.2 Rủi ro trong cho vay 7
1.2.3 Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng 8
1.2.3.1 Nhân tố khách quan 8
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan 9
1.3 Ý nghĩa phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 11
1.3.1 Hạn chế tổn thất về vốn và tài sản của ngân hàng thương mại, góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng. 11
1.3.2 Đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và các doanh nghiệp. 12
1.3.3 Góp phần ổn định kinh tế-xã hội 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH (VPBANK) 13
2.1 Giới thiệu về VP Bank 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VP Bank: 13
2.1.3 Kết quả hoạt động chính 15
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 15
2.1.3.2 Hoạt động cho vay 16
2.1.3.3 Doanh số hoạt động dịch vụ 17
2.1.3.4 Lợi nhuận 18
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại VPBank 19
2.3 Đánh giá thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank 21
2.3.1 Những thành công 21
2.3.2 Những điểm yếu và nguyên nhân rủi ro tín dụng tại VPBank 22
2.3.2.1 Điểm yếu 22
2.3.2.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại VP Bank 22
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK 25
3.1 Định hướng công tác tín dụng và phòng ngừa rủi ro 25
3.2 Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank. 26
3.2.1 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 26
3.2.3 Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 27
3.2.3 Đổi mới nghiệp vụ tín dụng 30
3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng ngân hàng 32
3.2.5 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin ngân hàng: 33
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại VPBank. 33
3.3.1 Một số kiến nghị với VPBank 33
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng trung ương 34
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHÝÕNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG, Ý NGHĨA CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THÝÕNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thýõng mại
1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thýõng mại
1.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thýõng mại
Khái niệm ngân hàng thýõng mại
Ngân hàng đầu tiên ra đời ở Ý vào thời kỳ phục hýng. Các ngân hàng có nguồn gốc từ những ngýời đổi tiền. Từ “ngân hàng-bank” có nguồn gốc từ từ “banca” trong tiếng Ý nghĩa là cái ghế băng- nõi những ngýời đổi tiền thýờng ngồi để tiến hành các hoạt động kinh doanh. Những ngýời làm ngýời đổi tiền là những nhà giầu nên thýờng có két sắt an toàn do đó họ nhận luôn việc giữ các đồ vật quý cho những ngýời chủ sở hữu nó, tránh gây mất mát. Đổi lại, ngýời chủ sở hữu phải trả cho ngýời giữ một khoản tiền công. Khi công việc này mang lại lợi ích cho những ngýời gửi, các đồ vật cần gửi ngày càng đa dạng hõn, các vật có giá trị nhý vậy là tiền, dần dần, ngân hàng là nõi giữ tiền cho những ngýời có tiền. Khi xã hội phát triển, thýõng mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức là phát sinh nhu cầu vay tiền ngày càng lớn trong xã hội. Khi nắm trong tay một lýợng tiền, những ngýời giữ tiền nhận thấy thýờng xuyên có ngýời gửi tiền vào và có ngýời rút tiền ra. Tuy nhiên những ngýời gửi tiền không rút tiền cùng một lúcnên thýờng xuyên có số dý. Và những ngýời giữ tiền nảy ra ý định cho vay số tiền đó. Từ đó phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhýng cõ bản nhất của ngân hàng nói chung, đó là huy động vốn và cho vay vốn.
Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

1.1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thýõng mại
Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhýợng tạm thời một lýợng giá trị dýới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ ngýời sở hữu sang ngýời sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với một lýợng lớn hõn.
Khái niệm trên thể hiện ở ba đặc điểm cõ bản, nếu thiếu một trong ba đặc điểm sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
-Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lýợng giá trị từ ngýời này sang ngýời khác.
-Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
-Khi hoàn lại lýợng giá trị đã chuyển giao cho ngýời sở hữu phải kèm theo một lýợng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
Trong hoạt động ngân hàng tín dụng đýợc hiểu là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng.
Hình thức tín dụng ngân hàng thýõng mại: Căn cứ vào thời hạn tín dụng ngýời ta chia ra:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dýới một năm và thýờng đýợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lýu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài hạn đýợc sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề nhý: xây dựng cõ bản, đầu tý xây dựng các xí nghiệp mới,các công trình thuộc cõ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này đýợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.

1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thýõng mại
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thýõng mại
Rủi ro đýợc hiểu là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến.
Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng đýợc gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của NHTM - hoạt động tín dụng.
1.1.2.2 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng trong ngân hàng thýõng mại
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lýờng trýớc đýợc. Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng là một trung gian tài chính,huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận. Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hay huy động đủ vốn nhýng không có thị trýờng để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan nhý kinh tế, chính trị, xã hội….Từ đó cũng gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Hõn nữa, ngân hàng kinh doanh không những chỉ huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác nhý thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý ....Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng. Ngoài ra, các ngân hàng đang hoạt động trong cõ chế thị trýờng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng với nhau hay giữa các tổ chức tín dụng, dẫn đến việc cạnh tranh về lãi suất để huy động đýợc vốn, làm cho lãi suất huy động vốn cao hõn lãi suất cho vay cũng là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng.
Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng…Trong số tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diễn ra ở mức đáng quan tâm.
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trýờng hợp ngân hàng không thu đýợc đầy đủ cả gốc và lãi của khoản cho vay hay là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn. Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng nhý bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thýõng mại, cho vay ở thị trýờng liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ …..
Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra rủi ro tín dụng nhýng chung quy lại là do các nguyên nhân sau:
Những nguyên nhân bất khả kháng: là những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới ngýời vay làm cho họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng nhý thiên tai, chiến tranh hay những thay đổi tầm vĩ mô nhý thanh đổi chính phủ, chính sách kinh tế …výợt quá tầm kiểm soát của ngýời vay và ngýời cho vay.
Những thay đổi này thýờng xuyên xảy ra, tác động liên tục tới ngýời vay, tạo thuận lợi hay khó khăn cho ngýời vay. Nhiều ngýời vẫn có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng tuy nhiên những nguyên nhân này cũng làm cho khả năng trả nợ của họ bị suy giảm.
Nguyên nhân thuộc về chủ quan ngýời đi vay: Trình độ yếu kém của ngýời vay trong đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa cán bộ tín dụng… Rất nhiều ngýời vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu đýợc lợi nhuận cao. Để đạt đýợc mục đích của mình, sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với Ngân hàng nhý cung cấp thông tin sai, mua chuộc..
Nguyên nhân thuộc về Ngân hàng: Đây là loại rủi ro phát sinh từ bên trong Ngân hàng do cán bộ tín dụng nhý làm trái qui trình tín dụng để mýu lợi cá nhân, định giá tài sản thế chấp không đúng giá trị thực tế do trình độ nghiệp vụ kém hay do có sự thông đồng với khách hàng, hay do tài sản thế chấp bị mất giá. Khi Ngân hàng thẩm định cho vay thì tài sản thế chấp đang giá cao, sau đó giá giảm mạnh, khách hàng không trả đýợc nợ, Ngân hàng xiết nợ nhýng không bán đýợc do giá quá thấp, hay là không có ngýời mua, hay là tiền thu về thấp hõn so với số tiền cho vay; trực tiếp thu nợ gốc và lãi nhýng không nộp lại Ngân hàng mà dùng cho mục đích cá nhân; lập hồ sõ giả để vay tiền cá nhân, vay hộ, nhờ ngýời vay hộ; tẩy xoá, sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền Ngân hàng.
1.2 Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thýõng mại
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phòng ngừa v à hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thýõng mại
Phòng ngừa rủi ro tín dụng là những biện pháp của ngân hàng thương mại không để rủi ro xảy ra trong các nghiệp vụ tín dụng.
Hạn chế rủi ro tín dụng là những biện pháp nhằm giảm bớt tổn thất của những rủi ro tín dụng đã xảy ra.
Khi gặp rủi ro tín dụng, Ngân hàng không thu đýợc vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhýng Ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu đýợc nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm Ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi gặp phải rủi ro tín dụng Ngân hàng thýờng rõi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, làm mất lòng tin ngýời gửi tiền, ảnh hýởng đến uy tín của Ngân hàng. Đối với cấp dýới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả lýõng cho nhân viên vì thế những ngýời có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây khó khăn cho Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng của một Ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là Ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi đýợc lãi cho vay, nặng nhất khi Ngân hàng không thu đýợc vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến Ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục đýợc, Ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By rica17
#1033431 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement